Bourbaki

§ 5. Toán tử bộ phận chuẩn và định lý phổ

1. Bị chặn hóa

Cho E là một không gian Hilbert phức. Gọi ss là ánh xạ unita (x,y)↦(−y,x)(x, y)\mapsto (-y, x) trên E⊕EE\oplus E. Cho uu là một toán tử bộ phận đóng với miền xác định trù mật trên E. Toán tử bộ phận u∗uu^*u là tự liên hợp và dương (Mệnh đề 12 của IV, p. 241), do đó −1∉-1\notin Sp(u∗uu^*u) (Mệnh đề 17 của IV, p. 248). Đặt W(u)=(1E+u∗u)−1=−R(u∗u,−1)W(u) = (1_E+u^*u)^{-1}=-R(u^*u,-1); đó là một tự đồng cấu dương và đơn ánh của E.

Gọi p1p_1 và p2p_2 là hai phép chiếu chính tắc của Γu\Gamma_u vào E. Chúng là các phần tử của L(Γu;E)\mathscr{L}(\Gamma_u; E), và ta có đẳng thức các tương ứng p2=u∘p1p_2=u\circ p_1. Gọi (j,∣p1∗∣)(j,|p^*_1|) là phân tích cực (Định nghĩa 4 của I, p. 140) của tự đồng cấu p1∗∈L(E;Γu)p^*_1\in \mathscr{L}(E; \Gamma_u), sao cho p1∗=∣p1∗∣∘jp^*_1=|p^*_1| \circ j. Ánh xạ jj là một đẳng cự bộ phận từ E vào Γu\Gamma_u.

Định nghĩa 1 0359

Tự đồng cấu p2∘jp_2\circ j của E được gọi là bị chặn hóa của uu; ta ký hiệu tự đồng cấu này là b(u)b(u).

Ta có ∥b(u)∥⩽1\|b(u)\|\leqslant 1.

Mệnh đề 1 035A

Ta có các công thức

∣p1∗∣=W(u)1/2(1) |p^*_1|= W(u)^{1/2} \tag{1}
b(u)=u∘W(u)1/2=u∘∣p1∗∣(2) b(u) =u\circ W(u)^{1/2}=u\circ |p^*_1| \tag{2}
1E−b(u)∗b(u)=W(u)(3) 1_E-b(u)^*b(u) = W(u) \tag{3}
b(u)W(u)=W(u∗)b(u),b(u)W(u)1/2=W(u∗)1/2b(u)(4) b(u)W(u) = W(u^*)b(u),b(u)W(u)^{1/2}= W(u^*)^{1/2}b(u) \tag{4}

Cho x∈Ex\in E. Đặt y=W(u)(x)∈y= W(u)(x)\in dom(u∗uu^*u). Ta có y∈y\in dom(uu) và u(y)∈u(y)\in dom(u∗u^*). Với mọi phần tử (y1,u(y1))(y_1, u(y_1)) của Γu\Gamma_u, trong đó y1∈y_1\in dom(uu), ta tính được

⟨(y,u(y))∣(y1,u(y1))⟩=⟨y∣y1⟩+⟨u(y)∣u(y1)⟩ \langle (y, u(y))|(y_1, u(y_1))\rangle =\langle y|y_1\rangle +\langle u(y)|u(y_1)\rangle
=⟨y+u∗u(y)∣y1⟩=⟨x∣p1(y1,u(y1))⟩ =\langle y+u^*u(y)|y_1\rangle =\langle x|p_1(y_1, u(y_1))\rangle

Điều đó có nghĩa là p1∗(x)=(y,u(y))p^*_1(x) = (y, u(y)), do đó p1∘p1∗(x)=y=W(u)(x)p_1\circ p^*_1(x) =y= W(u)(x). Vì thế, ta có p1∘p1∗=W(u)p_1\circ p^*_1= W(u), suy ra ∣p1∗∣=W(u)1/2|p^*_1|= W(u)^{1/2}, tức là công thức (1). Đặc biệt, vì Im(p1p_1) == Im(∣p1∗∣|p^*_1|) theo Hệ quả của Mệnh đề 11 của I, p. 140, suy ra dom(uu) == Im(p1p_1) == Im(W(uu)1/2^{1/2}). Vậy toán tử bộ phận u∘W(u)1/2u\circ W(u)^{1/2} có miền xác định là toàn bộ không gian E. Khi đó quan hệ p1∘j=(p1∗)∗∘j=∣p1∗∣=W(u)1/2p_1\circ j= (p^*_1)^*\circ j=|p^*_1|= W(u)^{1/2} (Mệnh đề 11, a) của I, p. 140) kéo theo rằng

b(u)=p2∘j=u∘p1∘j=u∘W(u)1/2 b(u) =p_2\circ j=u\circ p_1\circ j=u\circ W(u)^{1/2}

đó là công thức (2).

Ta có Ker(jj) == Ker(∣p1∗∣|p^*_1|) (mệnh đề 10, b) của I, p. 139) và do đó công thức (1) suy ra rằng đẳng cự bộ phận j:E→Γuj: E\rightarrow \Gamma_u là đơn ánh, nên đẳng cự, do đó j∗∘j=1Ej^*\circ j= 1_E. Viết j=(p1∘j,b(u))j= (p_1\circ j, b(u)), ta được

1E=j∗∘j=(p1∘j)∗(p1∘j)+b(u)∗b(u)=W(u)+b(u)∗b(u) 1_E=j^*\circ j= (p_1\circ j)^*(p_1\circ j) +b(u)^*b(u) = W(u) +b(u)^*b(u)

do đó có công thức (3).

Lấy x∈x\in dom(uu) và đặt y=W(u)(x)y= W(u)(x). Ta có y∈y\in dom(uu) và công thức y+u∗u(y)=xy+u^*u(y) =x suy ra rằng u∗u(y)∈u^*u(y)\in dom(uu). Khi đó ta có

W(u∗)−1(u(y))=(1E+uu∗)(u(y)) W(u^*)^{-1}(u(y)) = (1_E+uu^*)(u(y))
=u(y)+uu∗u(y)=u(y+u∗u(y))=u(x) =u(y) +uu^*u(y) =u(y+u^*u(y)) =u(x)

điều này có nghĩa là phép hạn chế của u∘W(u)u\circ W(u) lên miền xác định của uu bằng W(u∗)∘uW(u^*)\circ u. Vì ảnh của ∣p1∗∣|p^*_1| bằng ảnh của p1p_1 (hệ quả của mệnh đề 11 của I, p. 140) và do đó bằng miền xác định của uu, suy ra rằng

u∘W(u)∘∣p1∗∣=W(u∗)∘u∘∣p1∗∣=W(u∗)∘b(u) u\circ W(u)\circ |p^*_1|= W(u^*)\circ u\circ |p^*_1|= W(u^*)\circ b(u)

(công thức (2)). Hơn nữa, ∣p1∗∣=W(u)1/2|p^*_1|= W(u)^{1/2} giao hoán với W(u)W(u), nên ta được

b(u)∘W(u)=u∘∣p1∗∣∘W(u)=u∘W(u)∘∣p1∗∣=W(u∗)∘b(u) b(u)\circ W(u) =u\circ |p^*_1| \circ W(u) =u\circ W(u)\circ |p^*_1|= W(u^*)\circ b(u)

Quan hệ này suy ra rằng b(u)∘f(W(u))=f(W(u∗))∘b(u)b(u)\circ f(W(u)) =f(W(u^*))\circ b(u) đối với mọi hàm f∈C(R+)f\in \mathscr{C}(\mathbf{R}_+) (mệnh đề 11 của I, p. 113), nên đặc biệt b(u)∘W(u)1/2=W(u∗)1/2∘b(u)b(u)\circ W(u)^{1/2}= W(u^*)^{1/2}\circ b(u). Điều này chứng minh công thức (4) và kết thúc chứng minh.

Hệ quả 035B

Ta có b(u)∗=b(u∗)b(u)^*=b(u^*).

Gọi q1q_1 và q2q_2 là các phép chiếu Γu∗→E\Gamma_{u^*}\rightarrow E và gọi (k,∣q1∗∣)(k,|q_1^*|) là phân tích cực của q1∗q_1^*, sao cho b(u∗)=q2∘kb(u^*) =q_2\circ k. Với mọi xx và yy thuộc E, ta có j(x)∈Γuj(x)\in \Gamma_u và k(y)∈Γu∗k(y)\in \Gamma_{u^*}, và vì Γu\Gamma_u trực giao với s(Γu∗)s(\Gamma_{u^*}) theo mệnh đề 7 của IV, p. 236, suy ra rằng

0=⟨j(x)∣s(k(y))⟩=⟨p1∘j(x)∣−q2∘k(y)⟩+⟨p2∘j(x)∣q1∘k(y)⟩ 0 =\langle j(x)|s(k(y))\rangle =\langle p_1\circ j(x)| -q_2\circ k(y)\rangle +\langle p_2\circ j(x)|q_1\circ k(y)\rangle

Vì p1∘j=∣p1∗∣p_1\circ j=|p^*_1| và q1∘k=∣q1∗∣q_1\circ k=|q^*_1| (mệnh đề 11, b) của I, p. 140) nên ta được

⟨b(u)x∣∣q1∗∣y⟩=⟨∣p1∗∣x∣b(u∗)y⟩ \langle b(u)x| |q^*_1|y\rangle =\langle |p^*_1|x|b(u^*)y\rangle

do đó ∣q1∗∣b(u)=b(u∗)∗∣p1∗∣|q^*_1|b(u) =b(u^*)^*|p^*_1|. Dùng các công thức (1) và (4), ta kết luận rằng b(u)∣p1∗∣=∣q1∗∣b(u)=b(u∗)∗∣p1∗∣b(u)|p^*_1|=|q^*_1|b(u) =b(u^*)^*|p^*_1|, và vì ảnh của ∣p1∗∣|p^*_1| là miền xác định của uu, trù mật trong E, ta suy ra b(u)=b(u∗)∗b(u) =b(u^*)^*.

Ta ký hiệu bởi Ω(E) tập hợp các v∈L(E)v\in \mathscr{L}(E) sao cho 1E−v∗v1_E-v^*v là dương và đơn ánh. Với v∈Ω(E)v\in \Omega (E), tự đồng cấu Hermit (1E−v∗v)1/2(1_E-v^*v)^{1/2} là đơn ánh, vì bình phương của nó có tính chất đó, và ta ký hiệu bởi B(v)B(v) toán tử bộ phận v∘((1E−v∗v)1/2)−1v\circ ((1_E-v^*v)^{1/2})^{-1}.

Chú ý rằng 1E−v∗v1_E-v^*v là dương khi và chỉ khi ∥v∥⩽1\|v\|\leqslant 1, vì ta có ⟨x∣(1E−v∗v)(x)⟩=∥x∥2−∥v(x)∥2\langle x|(1_E-v^*v)(x)\rangle =\|x\|^2- \|v(x)\|^2 với mọi x∈Ex\in E.

Bổ đề 1 035C

Tập con Ω(E) là tự liên hợp trong L(E)\mathscr{L}(E).

Cho v∈Ω(E)v\in \Omega (E). Ta có ∥v∗∥=∥v∥⩽1\|v^*\|=\|v\|\leqslant 1 nên tự đồng cấu 1E−vv∗1_E-vv^* là dương. Nó là đơn ánh: nếu x∈x\in Ker(1E−vv∗_E-vv^*), ta có vv∗(x)=xvv^*(x) =x, do đó v∗(v(v∗(x)))=v∗(x)v^*(v(v^*(x))) =v^*(x) rồi v∗(x)=0v^*(x) = 0, vì 1E−v∗v1_E-v^*v là đơn ánh, và cuối cùng x=v(v∗(x))=0x=v(v^*(x)) = 0. Bổ đề được chứng minh.

Mệnh đề 2 035D

Ánh xạ u↦b(u)u\mapsto b(u) xác định một song ánh từ tập hợp các toán tử bộ phận đóng có miền xác định trù mật trên E lên tập Ω(E). Song ánh ngược được cho bởi v↦B(v)v\mapsto B(v).

Quan hệ 1E−b(u)∗b(u)=W(u)1_E-b(u)^*b(u) = W(u) (công thức (3)) suy ra b(u)b(u) thuộc Ω(E) vì W(u)W(u) là dương và đơn ánh. Hơn nữa, vì b(u)=u∘W(u)1/2b(u) =u\circ W(u)^{1/2} (công thức (2)), ta được

u=b(u)∘(W(u)1/2)−1=b(u)∘((1−b(u)∗b(u))1/2)−1=B(b(u)) u=b(u)\circ (W(u)^{1/2})^{-1}=b(u)\circ ((1-b(u)^*b(u))^{1/2})^{-1}= B(b(u))

Ngược lại, cho v∈Ω(E)v\in \Omega (E). Đặt w=(1E−v∗v)1/2w= (1_E-v^*v)^{1/2} và u=B(v)=v∘w−1u= B(v) =v\circ w^{-1}. Miền xác định của uu là ảnh của ww, miền này trù mật trong E vì ww là Hermit và đơn ánh (EVT, V, p. 41, mệnh đề 4 (i)). Với mọi x∈x\in dom(uu), ta có

∥u(x)∥2=⟨(v∗v)(w−1(x))∣w−1(x)⟩ \|u(x)\|^2=\langle (v^*v)(w^{-1}(x))|w^{-1}(x)\rangle
=−⟨(1E−v∗v)(w−1(x))∣w−1(x)⟩+∥w−1(x)∥2 =-\langle (1_E-v^*v)(w^{-1}(x))|w^{-1}(x)\rangle +\|w^{-1}(x)\|^2
=−⟨w(x)∣w−1(x)⟩+∥w−1(x)∥2 =-\langle w(x)|w^{-1}(x)\rangle +\|w^{-1}(x)\|^2

vì (1E−v∗v)∘w−1(1_E-v^*v)\circ w^{-1} là hạn chế của ww lên miền xác định của w−1w^{-1}. Vì ww là tự liên hợp, ta suy ra rằng

∥w−1(x)∥2=∥x∥2+∥v∘w−1(x)∥2=∥x∥2+∥u(x)∥2 \|w^{-1}(x)\|^2=\|x\|^2+\|v\circ w^{-1}(x)\|^2=\|x\|^2+\|u(x)\|^2

và do đó toán tử bộ phận B(v)=u=v∘w−1B(v) =u=v\circ w^{-1} là đóng theo Bổ đề 2 của IV, p. 231.

Sau cùng, ta hãy chứng minh rằng b(B(v))=vb(B(v)) =v. Vì u=v∘w−1u=v\circ w^{-1}, ta có v=u∘wv=u\circ w, và do đó chỉ cần kiểm tra rằng w=W(u)1/2w= W(u)^{1/2} (công thức (2)), hoặc thậm chí rằng 1E−v∗v=W(u)1_E-v^*v= W(u).

Tự đồng cấu v∗v^* thuộc Ω(E) theo Bổ đề 1. Đặt w′=(1E−vv∗)1/2w'= (1_E-vv^*)^{1/2}. Đó là một tự đồng cấu dương đơn ánh của E, và ta có v∘w=w′∘vv\circ w=w'\circ v (mệnh đề 11 của I, p. 113). Đồ thị của uu là tập hợp các phần tử có dạng (w(x),v(x))(w(x), v(x)) với x∈Ex\in E. Theo mệnh đề 7 của IV, p. 236, đồ thị của u∗u^* là s(Γu)∘s(\Gamma_u)^{\circ}. Vì, với mọi xx và y∈Ey\in E, ta có

⟨(w′(x),v∗(x))∣(−v(y),w(y))⟩=−⟨x∣w′v(y)⟩+⟨x∣vw(y)⟩=0 \langle (w'(x), v^*(x))|(-v(y), w(y))\rangle =-\langle x|w'v(y)\rangle +\langle x|vw(y)\rangle = 0

đồ thị của u∗u^* chứa các phần tử dạng (w′(x),v∗(x))(w'(x), v^*(x)) với x∈Ex\in E, và khi đó ta có u∗(w′(x))=v∗(x)u^*(w'(x)) =v^*(x). Đặc biệt, miền xác định của u∗u^* chứa ảnh của w′w'.

Cho x∈Ex\in E và đặt y=w2(x)=(1E−v∗v)(x)y=w^2(x) = (1_E-v^*v)(x), để rồi x=y+v∗v(x)x=y+v^*v(x). Ta có y∈y\in dom(uu) và u(y)=v(w−1(y))=v(w(x))=w′(v(x))u(y) =v(w^{-1}(y)) =v(w(x)) =w'(v(x)). Đặc biệt, u(y)∈u(y)\in Im(ww)⊂\subset dom(u∗u^*), và u∗(u(y))=v∗(v(x))u^*(u(y)) =v^*(v(x)). Do đó suy ra x=y+v∗v(x)=y+u∗u(y)x=y+v^*v(x) =y+u^*u(y), nên y=W(u)(x)y= W(u)(x), nghĩa là

(1E−v∗v)(x)=W(u)(x) (1_E-v^*v)(x) = W(u)(x)

Vậy đã chứng minh được rằng 1E−v∗v=W(u)1_E-v^*v= W(u), như mong muốn.

Hệ quả 035E

Tự đồng cấu b(u)b(u) là Hermit nếu và chỉ nếu uu là tự liên hợp.

Điều này suy ra từ tính đơn ánh của ánh xạ u↦b(u)u\mapsto b(u) (mệnh đề 2) và từ công thức b(u∗)=b(u)∗b(u^*) =b(u)^* (hệ quả của mệnh đề 1).

2. Toán tử bộ phận chuẩn tắc và định lý phổ

Trong số này, E là một không gian Hilbert phức.

Định nghĩa 2 035F

Cho uu là một toán tử bộ phận trên E. Ta nói rằng uu là chuẩn tắc nếu uu đóng với miền xác định trù mật và nếu bornification của nó b(u)b(u) là một tự đồng cấu chuẩn tắc của E.

Nếu u∈Lu\in \mathscr{L} (E), định nghĩa này phù hợp với EVT, V, p. 42, định nghĩa 4, nhờ các công thức 1E−b(u)∗b(u)=W(u)=(1E+u∗u)−11_E-b(u)^*b(u) = W(u) = (1_E+u^*u)^{-1} (mệnh đề 1 của IV, p. 262) và b(u∗)=b(u)∗b(u^*) =b(u)^* (hệ quả của loc. cit.).

Nếu uu là một toán tử bộ phận tự liên hợp trên E, thì b(u)b(u) là Hermit (hệ quả của mệnh đề 2 của IV, p. 264), do đó uu là chuẩn tắc.

Cho D là đĩa đơn vị mở trong C\mathbf{C}. Ta ký hiệu bởi β\beta hàm từ C\mathbf{C} vào D được xác định bởi β(z)=z/√1+∣z∣2‾\beta (z) =z/\surd\overline{1 + |z|^2}. Đó là một đồng phôi, mà hàm nghịch đảo thỏa β−1(z)=z/√1−∣z∣2‾\beta^{-1}(z) =z/\surd\overline{1 - |z|^2} với z∈Dz\in D.

Cho u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E). Từ các công thức (2) và (3) của mệnh đề 1 ở IV, p. 262 suy ra rằng u=β−1(b(u))u=\beta^{-1}(b(u)), và do đó

b(u)=β(u)(5) b(u) =\beta (u) \tag{5}

Bổ đề 2 035G

Cho X là một không gian tôpô địa phương compact và cho μ\mu là một độ đo dương trên X.

a) Cho gg là một hàm μ\mu-đo được trên X. Toán tử phép nhân mgm_g trên L2(X,μ)L^2(X, \mu) là chuẩn tắc và b(mg)=mβ∘gb(m_g) =m_{\beta\circ g};

b) Cho h:X→Dh: X\rightarrow D là một hàm μ\mu-đo được. Tự đồng cấu mhm_h thuộc Ω(L2(X,μ))\Omega (L^2(X, \mu)) và B(mh)=mβ−1∘hB(m_h) =m_{\beta^{-1}\circ h}.

Toán tử bộ phận mgm_g là đóng với miền xác định trù mật. Vì mg∗mg=m^*_gm_g= mg‾mg=m∣g∣2m_{\overline{g}}m_g=m_{|g|^2} (mệnh đề 23 của IV, p. 253 và mệnh đề 24 của IV, p. 255), ta có

W(mg)=−R(m∣g∣2,−1)=m(1+∣g∣2)−1 W(m_g) =-R(m_{|g|^2},-1) =m_{(1+|g|^2)^{-1}}

(mệnh đề 22 của IV, p. 252). Điều này kéo theo

b(mg)=mg∘W(mg)1/2=mg∘m(1+∣g∣2)−1/2=mβ∘g b(m_g) =m_g\circ W(m_g)^{1/2}=m_g\circ m_{(1+|g|^2)^{-1/2}}=m_{\beta\circ g}

theo công thức (2) của IV, p. 262, hệ quả của mệnh đề 6 của IV, p. 187 và bổ đề 6 của IV, p. 254. Cuối cùng, áp dụng mệnh đề 6 của IV, p. 187, ta thu được mệnh đề a).

Ta hãy chứng minh b). Vì 1−∣h(x)∣2>01- |h(x)|^2>0 với mọi x∈Xx\in X, ta có mh∈m_h\in Ω(L2(X,μ))\Omega (L^2(X, \mu)) (hệ quả của Mệnh đề 6 của IV, p. 187). Vì ánh xạ u↦b(u)u\mapsto b(u) là đơn ánh (Mệnh đề 2 của IV, p. 264) và các tự đồng cấu b(B(mh))b(B(m_h)) và b(mβ−1∘h)b(m_{\beta^{-1}\circ h}) đều bằng mhm_h theo mệnh đề a), suy ra B(mh)=mβ−1∘hB(m_h) =m_{\beta^{-1}\circ h}.

Định lý 1 (“Định lý phổ”) 035H

Cho uu là một toán tử bộ phận chuẩn tắc trên không gian Hilbert E. Tồn tại một không gian tôpô compact địa phương X, một độ đo dương μ\mu trên X, một đẳng cấu đẳng cự θ\theta của L2(X,μ)L^2(X, \mu) lên E, và một hàm liên tục gg trên X, sao cho u=θ∘mg∘θ−1u=\theta \circ m_g\circ \theta^{-1}.

Theo định nghĩa, tự đồng cấu b(u)b(u) của E là chuẩn tắc. Do định lý phổ cho các tự đồng cấu chuẩn tắc của E (Hệ quả 1 của IV, p. 193), vì vậy tồn tại một không gian tôpô compact địa phương X~\widetilde{X}, một độ đo dương μ\mu trên X~\widetilde{X}, một đẳng cấu đẳng cự θ~\widetilde{\theta} của L2(X~,μ)L^2(\widetilde{X}, \mu) lên E, và một hàm liên tục bị chặn hh trên X~\widetilde{X}, sao cho b(u)b(u) trùng với θ~∘mh∘θ~−1\widetilde{\theta}\circ m_h\circ \widetilde{\theta}^{-1}.

Gọi N là tập con đóng gồm các x∈X~x\in \widetilde{X} sao cho ∣h(x)∣⩾1|h(x)|\geqslant 1. Vì tự đồng cấu 1−b(u)∗b(u)=θ~∘m1−∣h∣2∘θ~−11-b(u)^*b(u) =\widetilde{\theta}\circ m_{1-|h|^2}\circ \widetilde{\theta}^{-1} là dương và đơn ánh, tập N là địa phương μ\mu-không đáng kể (Bổ đề 7 của IV, p. 186 và hệ quả của Mệnh đề 6 của IV, p. 187). Khi đó đặt X=X~−X =\widetilde{X}- N. Đó là một không gian compact địa phương, và sự hạn chế các hàm lên X cảm sinh một đẳng cấu đẳng cự của L2(X~,μ)L^2(\widetilde{X}, \mu) lên L2(X,μ∣X)L^2(X, \mu|X) (Mệnh đề 1 của IV, p. 179). Do đó hợp thành của θ~\widetilde{\theta} với sự hạn chế các hàm lên X cảm sinh một đẳng cấu đẳng cự θ\theta của L2(X,μ∣X)L^2(X, \mu|X) lên E. Vì b(u)=θ∘mh∣X∘θ−1b(u) =\theta \circ m_{h|X}\circ \theta^{-1}, suy ra u=θ∘mβ−1∘(h∣X)∘θ−1u=\theta \circ m_{\beta^{-1}\circ(h|X)}\circ \theta^{-1} (Bổ đề 2). Định lý suy ra từ công thức này.

Bổ đề 3 035I

Cho uu là một toán tử bộ phận chuẩn tắc trên E. Ta có

Sp(b(u)b(u))∩D=β\cap D =\beta(Sp(uu)).

Ta có b(u)=u∘W(u)1/2b(u) =u\circ W(u)^{1/2} (Mệnh đề 1 của IV, p. 262). Tự đồng cấu W(u)1/2W(u)^{1/2} là đơn ánh và ảnh của nó là miền xác định của uu (công thức (1) của IV, p. 262).

Cho λ∈C\lambda \in \mathbf{C}. Số λ\lambda thuộc tập phân giải của uu khi và chỉ khi (u−λ1E)∘W(u)1/2(u-\lambda 1_E)\circ W(u)^{1/2} là một ánh xạ tuyến tính song ánh của E vào E (Nhận xét 3 của IV, p. 245). Mà theo công thức (3) của IV, p. 262, ta có

(u−λ1E)∘W(u)1/2=b(u)−λ(1E−b(u)∗b(u))1/2=fλ(b(u)) (u-\lambda 1_E)\circ W(u)^{1/2}=b(u)-\lambda (1_E-b(u)^*b(u))^{1/2}=f_{\lambda}(b(u))

trong đó fλf_{\lambda} là hàm liên tục được xác định trên D‾\overline{D} bởi z↦z−λ(1−∣z∣2)1/2z\mapsto z-\lambda (1- |z|^2)^{1/2}. Tự đồng cấu fλ(b(u))f_{\lambda}(b(u)) là song ánh khi và chỉ khi phổ của nó không chứa 0. Vì Sp(fλ(b(u))f_{\lambda}(b(u))) =fλ=f_{\lambda}(Sp(b(u)b(u))) (Hệ quả 2 của Mệnh đề 7 của I, p. 111), điều này xảy ra khi và chỉ khi 0 không thuộc tập hợp fλf_{\lambda}(Sp(b(u)b(u))). Do đó, λ∈\lambda \in Sp(uu) khi và chỉ khi tồn tại z∈z\in Sp(b(u)b(u))∩D\cap D sao cho

z−λ(1−∣z∣2)1/2=0 z-\lambda (1- |z|^2)^{1/2}= 0

Đẳng thức này, nếu đúng, suy ra rằng z∈Dz\in D, và có nghĩa là λ=β−1(z)\lambda =\beta^{-1}(z). Suy ra Sp(uu) =β−1=\beta^{-1}(Sp(b(u)b(u))∩D\cap D), như đã phát biểu.

Cho uu là một toán tử riêng phần chuẩn tắc trên E. Cho f∈Kf\in \mathscr{K} (Sp(uu)). Ánh xạ z↦f(β−1(z))z\mapsto f(\beta^{-1}(z)) từ Sp(b(u)b(u))∩D\cap D vào C\mathbf{C} là liên tục và có giá compact; do đó ánh xạ duy nhất fβf_{\beta} từ Sp(b(u)b(u)) vào C\mathbf{C} kéo dài nó bằng không là liên tục.

Định nghĩa 3 035J

Với mọi hàm f∈Kf\in \mathscr{K} (Sp(uu)), ta định nghĩa tự đồng cấu f(u)f(u) của E bởi f(u)=fβ(b(u))f(u) =f_{\beta}(b(u)).

Ánh xạ f↦fβf\mapsto f_{\beta} là một cấu xạ đại số phức từ K\mathscr{K} (Sp(uu)) vào C\mathscr{C}(Sp(b(u)b(u))), do đó ánh xạ f↦f(u)f\mapsto f(u) là một cấu xạ đại số phức từ K\mathscr{K} (Sp(uu)) vào L(E)\mathscr{L}(E). Ta có f‾(u)=f(u)∗\overline{f}(u) =f(u)^* vì f‾β=fβ‾\overline{f}_{\beta}=\overline{f_{\beta}}. Nếu f⩾0f\geqslant 0 thì fβ⩾0f_{\beta}\geqslant 0, do đó f(u)f(u) là một tự đồng cấu dương của E.

Nhận xét 035K

Giả sử rằng uu là một tự đồng cấu chuẩn của E, sao cho Sp(uu) là một tập con compact của C\mathbf{C}. Vì biến đổi bị chặn b(u)b(u) trùng với β(u)\beta (u) (công thức (5)), và Sp(b(u)b(u)) =β=\beta(Sp(uu)) (Hệ quả 2 của Mệnh đề 7 của I, p. 111), phổ của b(u)b(u) là một tập con compact của D. Với mọi hàm liên tục f∈Cf\in \mathscr{C} (Sp(uu)), hàm fβf_{\beta} trùng với hạn chế của f∘β−1f\circ \beta^{-1} lên Sp(uu). Do đó, fβ(β(u))f_{\beta}(\beta (u)) trùng với tự đồng cấu f(u)f(u) được xác định bởi phép tính phiếm hàm liên tục của uu. Định nghĩa trên do đó tương thích với định nghĩa của phép tính phiếm hàm liên tục của đại số đối hợp L(E)\mathscr{L}(E).

Cho f∈Kf\in \mathscr{K} (Sp(uu)). Ta có

∥f(u)∥⩽∥fβ∥∞=∥f∥∞ \|f(u)\|\leqslant \|f_{\beta}\|_{\infty}=\|f\|_{\infty}

sao cho, với mọi xx và yy trong E, ta thu được bất đẳng thức ∣⟨x∣f(u)y⟩∣⩽∥x∥∥y∥∥f∥∞|\langle x|f(u)y\rangle |\leqslant \|x\| \|y\| \|f\|_{\infty}. Ánh xạ f↦⟨x∣f(u)y⟩f\mapsto \langle x|f(u)y\rangle do đó là một độ đo bị chặn trên Sp(uu), có khối lượng toàn phần ⩽∥x∥∥y∥\leqslant \|x\|\|y\| (INT, IV, p. 154, § 4, no7^o7). Nếu x=yx=y, nó là một độ đo dương, vì f(u)f(u) là dương khi f⩾0f\geqslant 0.

Định nghĩa 4 035L

Cho uu là một toán tử từng phần chuẩn trên một không gian Hilbert phức E. Cho xx và yy thuộc E. Độ đo bị chặn trên Sp(uu) được xác định bởi f↦⟨x∣f(u)y⟩f\mapsto \langle x|f(u)y\rangle với f∈Kf\in \mathscr{K} (Sp(uu)) được gọi là độ đo phổ của (x,y)(x, y) đối với uu. Khi x=yx=y, người ta nói rằng đó là độ đo phổ của xx đối với uu.

Nhận xét 1 035M

Khi uu là liên tục, định nghĩa này trùng với định nghĩa của Định nghĩa 2 của IV, p. 190.

Nhận xét 2 035N

Cho jj là phép nhúng chính tắc của Sp(uu) vào C\mathbf{C}. Vì Sp(uu) là đóng, ánh xạ jj là μ\mu-thực sự đối với mọi độ đo bị chặn μ\mu trên Sp(uu) (INT, V, p. 68, § 6, no1^o1, Mệnh đề 1). Người ta thường đồng nhất các độ đo phổ của uu với các độ đo trên C\mathbf{C} là ảnh của chúng qua j(j(cf. INT, V, p. 84, § 7, no2)^o2).

Ánh xạ của E×EE\times E vào không gian Banach M1\mathscr{M}^1(Sp(uu)) gán cho (x,y)(x, y) độ đo phổ của (x,y)(x, y) tương đối với uu là sesqui tuyến tính và liên tục có chuẩn ⩽1\leqslant 1.

Bổ đề 4 035O

Cho X là một không gian tôpô compact địa phương, cho μ\mu là một độ đo dương trên X, và cho gg là một hàm μ\mu-đo được trên X. Gọi mgm_g là toán tử của phép nhân bởi gg trên L2(X,μ)L^2(X, \mu).

a) Ánh xạ f↦f(mg)f\mapsto f(m_g) của K\mathscr{K} (Sp(mgm_g)) vào L(L2(X,μ))\mathscr{L}(L^2(X, \mu)) được cho bởi f↦mf∘gf\mapsto m_{f\circ g};

b) Với f1f_1 và f2f_2 thuộc L2(X,μ)\mathscr{L}^2(X, \mu) có các lớp f~1\widetilde{f}_1 và f~2\widetilde{f}_2 trong L2(X,μ)L^2(X, \mu), độ đo phổ suy ra từ độ đo ảnh g((ff~11f,2f~⋅2μ)g(\frac{(}{f}\widetilde{f}_{11}f,_2\widetilde{f}\cdot^2\mu) )tương đối với. mgm_g là hạn chế tới Sp(mgm_g)

Toán tử từng phần mgm_g là chuẩn và b(mg)=mβ∘g=mg(1+∣g∣2)−1/2b(m_g) =m_{\beta\circ g}=m_{g(1+|g|^2)^{-1/2}} (bổ đề 2). Hơn nữa β(g(x))\beta (g(x)) thuộc Sp(mβ∘gm_{\beta\circ g}) với mọi xx bên ngoài một tập hợp không đáng kể địa phương đối với μ\mu Y⊂XY\subset X (mệnh đề 22 của IV, p. 252 và bổ đề 1 của IV, p. 181). Vì fβ(β(g(x)))=f(g(x))f_{\beta}(\beta (g(x))) =f(g(x)) với mọi x∈Xx\in X - Y, suy ra rằng f(mg)=mf∘gf(m_g) =m_{f\circ g} từ định nghĩa 3 và hệ quả của mệnh đề 6 của IV, p. 187.

Cho f1f_1 và f2f_2 thuộc L2(X,μ)\mathscr{L}^2(X, \mu) có các lớp f~1\widetilde{f}_1 và f~2\widetilde{f}_2 trong L2(X,μ)L^2(X, \mu). Vì độ đo ν=f1f2⋅μ\nu =f_1f_2\cdot \mu bị chặn, độ đo ảnh g(ν)g(\nu ) được xác định (INT, V, p. 69, § 6, no1^o1, nhận xét. 1). Cho f∈Kf\in \mathscr{K} (Sp(mgm_g)). Ta có f(mg)=mf∘gf(m_g) =m_{f\circ g} theo a), do đó

⟨f~1∣f(mg)f~2⟩=∫Xf‾1(f∘g)f2dμ=∫X(f∘g)(f‾1f2dμ)=∫Cfdν \langle \widetilde{f}_1|f(m_g)\widetilde{f}_2\rangle =\int_X\overline{f}_1(f\circ g)f_2d\mu=\int_X(f\circ g) (\overline{f}_1f_2d\mu) =\int_{\mathbf{C}}f d\nu

(INT, V, p. 69, § 6, no1^o1, công thức (1)), điều này chứng minh mệnh đề b).

Ví dụ 035P

Cho n∈Nn\in \mathbf{N}. Ta trang bị cho Rn\mathbf{R}^n độ đo Lebesgue, và ta đồng nhất Rn\mathbf{R}^n và nhóm đối ngẫu của nó như trong hệ quả 3 của II, p. 236. Gọi N là chuẩn Euclid trên Rn\mathbf{R}^n và F\mathscr{F} là biến đổi Fourier trên S(Rn)\mathscr{S}(\mathbf{R}^n) và trên S′(Rn)\mathscr{S}'(\mathbf{R}^n) (no12^o12 của IV, p. 217).

Cho ΔS\Delta_{\mathscr{S}} là toán tử bộ phận trên L2(Rn)L^2(\mathbf{R}^n) có miền xác định là không gian S(Rn)\mathscr{S}(\mathbf{R}^n) và sao cho

ΔS(φ)=−∑i=1n∂i2φ \Delta_{\mathscr{S}}(\varphi ) =-\sum_{i=1}^n\partial_i^2\varphi

với mọi φ∈S(Rn)\varphi \in \mathscr{S}(\mathbf{R}^n). Khi đó ta có F(ΔS(φ))=4π2N2F(φ)\mathscr{F}(\Delta_{\mathscr{S}}(\varphi )) = 4\pi^2N^2\mathscr{F}(\varphi ) với mọi hàm φ∈S(Rn)\varphi \in \mathscr{S}(\mathbf{R}^n) (nhận xét 12 của IV, p. 220). Vì biến đổi Fourier là một tự đẳng cấu của S(Rn)\mathscr{S}(\mathbf{R}^n) (mệnh đề 18 của IV, p. 219), điều này có nghĩa là toán tử bộ phận u=F∘ΔS∘F−1u=\mathscr{F}\circ \Delta_{\mathscr{S}}\circ \mathscr{F}^{-1} là hạn chế của toán tử phép nhân m4π2N2m_{4\pi^2N^2} lên không gian S(Rn)\mathscr{S}(\mathbf{R}^n). Toán tử bộ phận uu là đóng được và đối xứng; bao đóng của nó là toán tử bộ phận tự liên hợp dương m4π2N2m_{4\pi^2N^2} (mệnh đề 6 của IV, p. 232, áp dụng cho không gian D(Rn)⊂S(Rn)\mathscr{D}(\mathbf{R}^n)\subset \mathscr{S}(\mathbf{R}^n) với sự trợ giúp của mệnh đề 4 của IV, p. 202). Do đó, toán tử bộ phận ΔS\Delta_{\mathscr{S}} là tự liên hợp cơ bản. Bao đóng của nó được ký hiệu bởi Δ; nó là một toán tử tự liên hợp dương, và nó là toán tử Laplace duy nhất trên Rn(\mathbf{R}^n(xem ví dụ của No.o6^o6 của IV, p. 243 và hệ quả của mệnh đề 26 của IV, p. 257).

Theo mệnh đề 21 của IV, p. 223, không gian Sobolev H2(Rn)H^2(\mathbf{R}^n) là tập hợp các f∈L2(Rn)f\in L^2(\mathbf{R}^n) sao cho (1+N2)F(f)(1 + N^2)\mathscr{F}(f) thuộc L2(Rn)L^2(\mathbf{R}^n), nghĩa là sao cho F(f)\mathscr{F}(f) thuộc miền xác định của m4π2N2m_{4\pi^2N^2}. Vì biến đổi Fourier là một đẳng cấu đẳng cự của không gian L2(Rn)L^2(\mathbf{R}^n) lên chính nó (định lý 1 của II, p. 215), miền xác định của toán tử Laplace Δ là H2(Rn)H^2(\mathbf{R}^n). Ta có Δ=F−1∘m4π2N2∘F\Delta =\mathscr{F}^{-1}\circ m_{4\pi^2N^2}\circ \mathscr{F}. Đặc biệt, phổ của Δ bằng R+\mathbf{R}_+.

3. Phép tính phiếm hàm đo được phổ quát

Trong No. này, các không gian Hilbert được xét là phức.

Cho uu là một toán tử bộ phận chuẩn trên một không gian Hilbert E. Ký hiệu μx,y\mu_{x,y} (tương ứng μy\mu_y) là độ đo phổ của (x,y)∈E×E(x, y)\in E\times E (tương ứng của yy) đối với uu.

Cho y∈Ey\in E. Ánh xạ K\mathscr{K} (Sp(uu))→E\rightarrow E xác định bởi f↦f(u)(y)f\mapsto f(u)(y) thỏa mãn

∥f(u)(y)∥2=∫∣f∣2μy=∥f∥L2(Sp(u),μy)2 \|f(u)(y)\|^2=\int|f|^2\mu_y=\|f\|^2_{\mathscr{L}^2(Sp(u),\mu_y)}

Sp(uu)

Do đó tồn tại một ánh xạ tuyến tính đẳng cự duy nhất evy_y của không gian L2L^2(Sp(uu),μy, \mu_y) vào E sao cho evy(f~)=f(u)(y)_y(\widetilde{f}) =f(u)(y) nếu f~\widetilde{f} là lớp của một hàm f∈Kf\in \mathscr{K} (Sp(uu)).

Cho ff là một hàm đo được phổ quát xác định trên phổ của uu. Ký hiệu DfD_f là tập hợp các phần tử y∈Ey\in E sao cho ff thuộc L2\mathscr{L}^2(Sp(uu),μy, \mu_y).

Mệnh đề 3 035Q

Cho ff là một hàm đo được phổ quát được xác định trên phổ của uu. Tập hợp DfD_f là một không gian con vectơ trù mật của E. Ánh xạ y↦y\mapsto evy(f)_y(f) là một toán tử từng phần chuẩn trên E có miền xác định là DfD_f, và được ký hiệu là f(u)f(u).

Với mọi x∈Ex\in E và mọi y∈Dfy\in D_f, ta có f∈L1f\in \mathscr{L}^1(Sp(uu),μx,y, \mu_{x,y}) và

⟨x∣f(u)y⟩=∫fμx,y(6) \langle x|f(u)y\rangle =\int f \mu_{x,y} \tag{6}

Sp(uu)

Ta sẽ chứng minh mệnh đề chính xác hơn sau đây:

Mệnh đề 4 035R

Cho ff là một hàm đo được phổ quát trên phổ của uu.

a) Tập hợp DfD_f là một không gian con vectơ trù mật của E. Ánh xạ f(u):y↦f(u) :y\mapsto evy(f)_y(f) từ DfD_f vào E là tuyến tính và trùng với 1E1_E nếu f=1f= 1;

b) Cho g∈Lug\in \mathscr{L}_u(Sp(uu)). Với mọi y∈Dfy\in D_f và mọi x∈Dgx\in D_g, ta có fg∈L1f g\in \mathscr{L}^1(Sp(uu),μx,y, \mu_{x,y}), và

⟨g(u)x∣f(u)y⟩=∫gfμx,y(7) \langle g(u)x|f(u)y\rangle =\int gf \mu_{x,y} \tag{7}

Sp(uu)

c) Giả sử rằng E=L2(X,μ)E = L^2(X, \mu) trong đó X là một không gian tôpô compact địa phương và μ\mu là một độ đo dương trên X, và u=mhu=m_h, trong đó h:X→Ch: X\rightarrow \mathbf{C} là μ\mu-đo được. Ta có f(mh)=mf∘hf(m_h) =m_{f\circ h}.

Theo Định lý 1 của IV, p. 266, ta có thể giả sử rằng ta ở trong tình huống của mệnh đề c), nghĩa là E=L2(X,μ)E = L^2(X, \mu) và u=mhu=m_h, trong đó X là một không gian tôpô compact địa phương, μ\mu là một độ đo dương trên X và h:X→Ch: X\rightarrow \mathbf{C} là μ\mu-đo được. Ta sẽ ký hiệu bởi φ~\widetilde{\varphi} lớp trong L2(X,μ)L^2(X, \mu) của một hàm φ∈L2(X,μ)\varphi \in \mathscr{L}^2(X, \mu).

Đặt S = Sp(mhm_h). Ta ký hiệu bởi μφ~1,φ~2\mu_{\widetilde{\varphi}_1,\widetilde{\varphi}_2} (tương ứng. μφ~\mu_{\widetilde{\varphi}}) độ đo phổ của (φ~1,φ~2)(\widetilde{\varphi}_1,\widetilde{\varphi}_2) (tương ứng. của φ~\widetilde{\varphi}) đối với mhm_h với mọi (φ1,φ2)∈L2(X,μ)2(\varphi_1, \varphi_2)\in \mathscr{L}^2(X, \mu)^2 (tương ứng. mọi φ∈L2(X,μ)\varphi \in \mathscr{L}^2(X, \mu)).

Cho φ∈L2(X,μ)\varphi \in \mathscr{L}^2(X, \mu). Độ đo phổ μφ~\mu_{\widetilde{\varphi}} bằng độ đo ảnh h(∣φ∣2⋅μ)h(|\varphi |^2\cdot \mu) trên S (Bổ đề 4 của IV, p. 269). Vì hàm ff là μφ\mu_{\varphi}-đo được, ta có φ∈Df\varphi \in D_f khi và chỉ khi các tích phân

∫S∗∣f∣2dμφ~=∫S∗∣f∣2h(∣φ∣2dμ)=∫X∗∣f∘h∣2∣φ∣2dμ \int_S^*|f|^2d\mu_{\widetilde{\varphi}}=\int_S^*|f|^2h(|\varphi |^2d\mu) =\int_X^*|f\circ h|^2|\varphi |^2d\mu

là hữu hạn (INT, V, p. 70, § 6, no2^o2, Mệnh đề 2). Điều này có nghĩa là DfD_f là miền của toán tử phép nhân mf∘hm_{f\circ h}, là một không gian con trù mật của E (Mệnh đề 5 của IV, p. 232).

Hạn chế của evφ~_{\widetilde{\varphi}} trên các lớp của các hàm g∈K(S)g\in \mathscr{K}(S) là ánh xạ gán cho một lớp g~\widetilde{g} phần tử g(mh)(φ~)=mg∘h(φ~)g(m_h)(\widetilde{\varphi}) =m_{g\circ h}(\widetilde{\varphi}) (Bổ đề 4 của IV, p. 269). Ánh xạ evφ_{\varphi} do đó trùng với ánh xạ đẳng cự từ L2(S,μφ)L^2(S, \mu_{\varphi}) vào L2(X,μ)L^2(X, \mu) suy ra bằng cách chuyển qua các thương từ ánh xạ g↦~(g∘h)⋅φg\widetilde{\mapsto}(g\circ h)\cdot \varphi của L2(S,μφ~)\mathscr{L}^2(S, \mu_{\widetilde{\varphi}}) vào L2(X,μ)\mathscr{L}^2(X, \mu).

Đặc biệt, do đó, ta có evφ(f)=mf∘h(φ~)_{\varphi}(f) =m_{f\circ h}(\widetilde{\varphi}), sao cho ánh xạ f(mh)f(m_h) từ DfD_f vào E trùng với toán tử từng phần mf∘hm_{f\circ h}. Điều này chứng minh mệnh đề c); nếu f=1f= 1, ta tìm được evφ(1)=φ~_{\varphi}(1) =\widetilde{\varphi}, điều này cũng kết thúc chứng minh của a).

Ta chứng minh mệnh đề b). Cho φ1\varphi_1 và φ2\varphi_2 là các hàm sao cho φ~1∈Df\widetilde{\varphi}_1\in D_f và φ~2∈Dg\widetilde{\varphi}_2\in D_g. Khi đó ta có (INT, V, tại chỗ đã dẫn)

∫S∗∣fg∣∣μφ~1,φ~2∣=∫X∗∣(f∘h)(g∘h)φ1φ2∣dμ \int_S^*|f g| |\mu_{\widetilde{\varphi}_1,\widetilde{\varphi}_2}|=\int_X^*|(f\circ h)(g\circ h)\varphi_1\varphi_2|d\mu
⩽∥(f∘h)φ1∥∥(g∘h)φ2∥ \leqslant \|(f\circ h)\varphi_1\| \|(g\circ h)\varphi_2\|

là hữu hạn; do đó fg∈L1(S,μφ~1,φ~2)f g\in \mathscr{L}^1(S, \mu_{\widetilde{\varphi}_1,\widetilde{\varphi}_2}). Hơn nữa, khi đó ta có

⟨g(mh)(φ~2)∣f(mh)(φ~1)⟩=∫X(g∘h)φ2‾(f∘h)φ1dμ \langle g(m_h)(\widetilde{\varphi}_2)|f(m_h)(\widetilde{\varphi}_1)\rangle =\int_X\overline{(g\circ h) \varphi_2}(f\circ h)\varphi_1d\mu
=∫Sgfdμφ~1,φ~2 =\int_Sgf d\mu_{\widetilde{\varphi}_1,\widetilde{\varphi}_2}

điều này kết thúc chứng minh.

Định nghĩa 5 035S

Ánh xạ f↦f(u)f\mapsto f(u) của Lu\mathscr{L}_u(Sp(uu)) vào tập hợp các toán tử từng phần chuẩn tắc trên E được xác định bởi Mệnh đề 3 của IV, p. 271 được gọi là ánh xạ phép tính phiếm hàm đo được phổ quát liên kết với uu.

Nói chung hơn, cho T là một tập hợp và g:g: Sp(uu)×T→C\times T\rightarrow \mathbf{C} là một ánh xạ; cho t∈Tt\in T sao cho hàm gt:z↦g(z,t)g_t:z\mapsto g(z, t) là đo được phổ quát trên Sp(uu). Khi đó ta viết g(u,t)=gt(u)g(u, t) =g_t(u).

Công thức (7) suy ra đặc biệt rằng (8) ∥f(u)(y)∥2=∫∣f∣2μy\|f(u)(y)\|^2=\int|f|^2\mu_y

Sp(uu)

với mọi f∈Luf\in \mathscr{L}_u(Sp(uu)) và mọi y∈Dfy\in D_f. Lấy f=1f= 1, ta suy ra rằng μy\mu_y là một độ đo dương có khối lượng toàn phần ∥y∥2\|y\|^2.

Nếu uu là một toán tử từng phần chuẩn tắc trên một không gian Hilbert E và f∈Kf\in \mathscr{K} (Sp(uu)), thì Df=ED_f= E và toán tử từng phần f(u)f(u) khi đó là liên tục, vì

∥f(u)y∥⩽∥f∥∞∥y∥ \|f(u)y\|\leqslant \|f\|_{\infty}\|y\|

với mọi y∈Ey\in E theo (8). Tự đồng cấu f(u)f(u) trùng với tự đồng cấu trong Định nghĩa 3 của IV, p. 268.

Hệ quả 1 035T

a) Với mọi f∈Luf\in \mathscr{L}_u(Sp(uu)), toán tử bộ phận f(u)f(u) là chuẩn và f(u)∗=f‾(u)f(u)^*=\overline{f}(u). Hơn nữa, f(u)f(u) là dương nếu f⩾0f\geqslant 0, và tự liên hợp nếu ff là hàm thực;

b) Cho k∈Nk\in \mathbf{N} và f(z)=zkf(z) =z^k với z∈z\in Sp(uu). Khi đó f(u)=ukf(u) =u^k;

c) Cho λ∈C−\lambda \in \mathbf{C}- Sp(uu) và f(z)=(λ−z)−1f(z) = (\lambda -z)^{-1} với z∈z\in Sp(uu). Khi đó f(u)=R(u,λ)f(u) = R(u, \lambda );

d) Ta có β(u)=b(u)\beta (u) =b(u);

e) Cho f∈Luf\in \mathscr{L}_u(Sp(uu)) và g∈Lug\in \mathscr{L}_u(Sp(uu)) sao cho ∣g∣⩽1+∣f∣|g|\leqslant 1 +|f|. Miền xác định của g(u)g(u) là một lõi của f(u)f(u).

Theo định lý phổ (định lý 1 của IV, p. 266), điều này suy ra từ mệnh đề trước đó kết hợp tương ứng với:

a) bổ đề 2, a) của IV, p. 266, mệnh đề 23 của IV, p. 253, và hệ quả của nó;

b) mệnh đề 24, b) của IV, p. 255;

c) mệnh đề 22, b) của IV, p. 252;

d) bổ đề 2, a) của IV, p. 266;

e) mệnh đề 6, b) của IV, p. 232.

Nhận xét 035U

Với f=f= IdSp(u)_{Sp(u)}, ta có f(u)=uf(u) =u (mệnh đề b) với k=1k= 1). Do đó miền xác định của uu trùng với tập hợp các x∈Ex\in E sao cho hàm đồng nhất của Sp(uu) thuộc về L2\mathscr{L}^2(Sp(uu),μx, \mu_x); đặc biệt nó chứa các phần tử x∈Ex\in E sao cho độ đo μx\mu_x có giá compact.

Hệ quả sau đây tổng quát hóa hệ quả của mệnh đề 16 của IV, p. 247 và mệnh đề 17 của IV, p. 248.

Hệ quả 2 035V

Cho uu là một toán tử bộ phận chuẩn trên không gian Hilbert E. Giả sử rằng E là khác không.

a) Phổ của uu là khác rỗng;

b) Với mọi λ∈C−\lambda \in \mathbf{C}- Sp(uu), chuẩn của giải thức R(u,λ)R(u, \lambda ) bằng 1/δ1/\delta, trong đó δ>0\delta >0 là khoảng cách trong C\mathbf{C} từ λ\lambda đến phổ của uu.

c) Với mọi ε>\varepsilon > 0, giả phổ ε\varepsilon PSpε(u)_{\varepsilon}(u) là tập hợp các λ∈C\lambda \in \mathbf{C} ở khoảng cách <ε< \varepsilon từ Sp(uu).

Giả sử phổ của uu là rỗng. Khi đó uu là đơn ánh, và tự đồng cấu u−1=−R(u,0)u^{-1}=-R(u,0) là chuẩn (hệ quả 1, c) và a)). Ta có Sp(u−1u^{-1})⊂{0}\subset \{0\} (mệnh đề 15, a)), do đó Sp(u−1u^{-1}) ={0}(=\{0\}(I, p. 26, hệ quả 1). Vì u−1u^{-1} là chuẩn, điều này suy ra u−1=0(u^{-1}= 0 (I, p. 110, ví dụ 1), điều này mâu thuẫn vì E không là không.

Để chứng minh b), ta có thể giả sử rằng uu là toán tử phép nhân mgm_g trên L2(X,μ)L^2(X, \mu), trong đó gg là một hàm liên tục trên một không gian tôpô compact địa phương X được trang bị một độ đo dương μ\mu (định lý 1 của IV, p. 266). Cho λ∈C−\lambda \in \mathbf{C}- Sp(uu) và cho δ>0\delta >0 là khoảng cách từ λ\lambda đến phổ của uu. Để chứng minh rằng ∥R(u,λ)∥=δ−1\|R(u, \lambda )\|=\delta^{-1}, ta quy về trường hợp λ=0\lambda = 0 bằng cách thay thế uu bởi u−λ1Eu-\lambda 1_E. Số thực δ\delta khi đó là khoảng cách từ 0 đến phổ của mgm_g. Vì phổ sau cùng trùng với ảnh μ\mu-cốt yếu của gg, kết quả là một hệ quả của bổ đề 3 của IV, p. 182.

Cuối cùng, mệnh đề c) suy ra từ b) và từ định nghĩa của PSpε(u)_{\varepsilon}(u) (IV, p. 250, định nghĩa 9).

Hệ quả 3 035W

Cho uu là một toán tử chuẩn bộ phận trên một không gian Hilbert E. Cho f∈Luf\in \mathscr{L}_u(Sp(uu)). Với mọi xx và yy trong E, độ đo phổ của (x,y)(x, y) đối với f(u)f(u) là độ đo ảnh f(μ)f(\mu), trong đó μ\mu là độ đo phổ của (x,y)(x, y) đối với uu.

Theo định lý phổ (định lý 1 của IV, p. 266), ta có thể giả sử rằng uu là toán tử phép nhân mgm_g trên L2(X,μ)L^2(X, \mu), trong đó X là một không gian tôpô compact địa phương, μ\mu là một độ đo dương trên X và g∈C(X)g\in \mathscr{C}(X). Cho f1f_1 và f2f_2 thuộc L2(X,μ)\mathscr{L}^2(X, \mu), với các lớp f~1\widetilde{f}_1 và f~2\widetilde{f}_2 trong L2(X,μ)L^2(X, \mu). Vì f(mg)=mf∘gf(m_g) =m_{f\circ g} (mệnh đề 4, c)), độ đo phổ của (f~1,f~2)(\widetilde{f}_1,\widetilde{f}_2) đối với f(mg)f(m_g) là độ đo ảnh (f∘g)(f‾1f2⋅μ)(f\circ g)(\overline{f}_1f_2\cdot \mu) (bổ đề 4, b) của IV, p. 269). Độ đo này bằng độ đo ảnh f(g(f1f2⋅μ))f(g(f_1f_2\cdot \mu)) (INT, V, p. 72, § 6, no4^o4, mệnh đề 4, a)), do đó có mệnh đề cần chứng minh (bổ đề 4, b) của IV, p. 269).

Hệ quả 4 035X

Cho g∈Lug\in \mathscr{L}_u(Sp(f(u)f(u))). Ta có g(f(u))=(g∘f)(u)g(f(u)) = (g\circ f)(u).

Ta có g∘f∈Lug\circ f\in \mathscr{L}_u(Sp(uu)) (bổ đề 5 của IV, p. 184). Với mọi xx và yy trong E, ký hiệu μx,y′\mu'_{x,y} là độ đo phổ của (x,y)(x, y) đối với f(u)f(u). Theo hệ quả trước và INT, V, p. 71, § 6, No. 2, đl. 1, ta có g∈L2g\in \mathscr{L}^2(Sp(f(u)f(u)),μx,y′, \mu'_{x,y}) khi và chỉ khi g∘f∈L2g\circ f\in \mathscr{L}^2(Sp(uu),μx,y, \mu_{x,y}), do đó miền xác định của g(f(u))g(f(u)) bằng miền xác định của (g∘f)(u)(g\circ f)(u). Với mọi x∈Ex\in E và y∈y\in dom(g(f(u))g(f(u))), khi đó ta có công thức

⟨x∣g(f(u))y⟩=∫gμx,y′ \langle x|g(f(u))y\rangle =\int g \mu'_{x,y}

Sp(f(u)f(u))

=∫gf(μx,y)=⟨x∣(g∘f)y⟩=\int g f(\mu_{x,y}) =\langle x|(g\circ f)y\rangle

Sp(f(u)f(u))

(đã dẫn), do đó g(f(u))=(g∘f)(u)g(f(u)) = (g\circ f)(u).

Mệnh đề 5 035Y

Cho uu là một toán tử bộ phận chuẩn trên một không gian Hilbert E.

a) Nếu f∈Lu∞f\in \mathscr{L}_u^{\infty}(Sp(uu)), thì f(u)∈L(E)f(u)\in \mathscr{L}(E);

b) Nếu f∈Lu∞f\in \mathscr{L}_u^{\infty}(Sp(uu)) và g∈Lug\in \mathscr{L}_u(Sp(uu)), thì f(u)∘g(u)⊂(fg)(u)f(u)\circ g(u)\subset (f g)(u);

c) Ánh xạ f↦f(u)f\mapsto f(u) của Lu∞\mathscr{L}_u^{\infty}(Sp(uu)) vào L(E)\mathscr{L}(E) là một cấu xạ liên tục có đơn vị của các đại số có đối hợp. Đặc biệt, ta có ∥f(u)∥⩽∥f∥∞\|f(u)\|\leqslant \|f\|_{\infty} với f∈Lu∞f\in \mathscr{L}_u^{\infty}(Sp(uu));

d) Nếu u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E), thì với mọi f∈Lu∞f\in \mathscr{L}_u^{\infty}(Sp(uu)), tự đồng cấu f(u)f(u) thuộc đối giao hoán tử kép của uu trong L(E)\mathscr{L}(E).

Cho f∈Lu∞f\in \mathscr{L}_u^{\infty}(Sp(uu)). Ta có Df=ED_f= E và f(u)f(u) là một tự đồng cấu liên tục của E theo công thức (8), p. 272, do đó mệnh đề a).

Cho g∈Lug\in \mathscr{L}_u(Sp(uu)). Cho y∈Dgy\in D_g. Ta có y∈Dfgy\in D_{f g} và, với mọi x∈Ex\in E, suy ra ⟨f‾(u)x∣g(u)y⟩=⟨x∣(fg)(u)y⟩\langle \overline{f}(u)x|g(u)y\rangle =\langle x|(f g)(u)y\rangle theo công thức (7), p. 271, do đó f(u)(g(u)y)=(fg)(u)(y)f(u)(g(u)y) = (f g)(u)(y), điều này chứng minh b).

Từ a) và b), ánh xạ f↦f(u)f\mapsto f(u) của Lu∞\mathscr{L}_u^{\infty}(Sp(uu)) vào L(E)\mathscr{L}(E) là một cấu xạ có đơn vị của các đại số có đối hợp; do đó, nó là một cấu xạ liên tục có chuẩn ⩽1\leqslant 1(I, p. 104, mệnh đề 2), do đó mệnh đề c).

Giả sử rằng uu là một tự đồng cấu của E. Cho v∈L(E)v\in \mathscr{L}(E) hoán vị được với uu. Khi đó ta có v∘f(u)=f(u)∘vv\circ f(u) =f(u)\circ v với f∈Cf\in \mathscr{C} (Sp(uu)) theo các tính chất của phép tính phiếm hàm liên tục (I, p. 110, nhận xét). Cho xx và yy thuộc E. Các công thức

⟨x∣(v∘f(u))y⟩=⟨x∣(f(u)∘v)y⟩(9) \langle x|(v\circ f(u))y\rangle =\langle x|(f(u)\circ v)y\rangle \tag{9}

đúng với mọi hàm f∈Cf\in \mathscr{C} (Sp(uu)), có nghĩa là các độ đo phổ của (v∗(x),y)(v^*(x), y) và của (x,v(y))(x, v(y)) đối với uu là bằng nhau. Theo công thức (6), p. 271, đẳng thức này kéo theo rằng công thức (9) đúng với mọi f∈Lu∞f\in \mathscr{L}_u^{\infty}(Sp(uu)). Do đó v∘f(u)=f(u)∘vv\circ f(u) =f(u)\circ v.

Hệ quả 035Z

Cho ff và gg thuộc Lu\mathscr{L}_u(Sp(uu)) và cho (x,y)∈Df×Dg(x, y)\in D_f\times D_g. Độ đo phổ của (f(u)x,g(u)y)(f(u)x, g(u)y) đối với uu là độ đo fg⋅μx,yf g\cdot \mu_{x,y}, trong đó μx,y\mu_{x,y} là độ đo phổ của (x,y)(x, y) đối với uu.

Gọi ν\nu là độ đo phổ của (f(u)x,g(u)y)(f(u)x, g(u)y) đối với uu. Với mọi hàm φ∈K\varphi \in \mathscr{K} (Sp(uu)), ta có

∫φν=⟨f(u)x∣φ(u)(g(u)y)⟩ \int\varphi \nu =\langle f(u)x|\varphi (u)(g(u)y)\rangle

Sp(uu)

=⟨f(u)x∣(φg)(u)y⟩=∫fφgμx,y=\langle f(u)x|(\varphi g)(u)y\rangle =\int f \varphi g \mu_{x,y},

Sp(uu)

(mệnh đề 5, b)), do đó ν=fg⋅μx,y\nu =f g\cdot \mu_{x,y}.

Mệnh đề 6 0360

Cho uu là một toán tử từng phần chuẩn tắc trên một không gian Hilbert E. Cho (fn)n∈N(f_n)_{n\in\mathbf{N}} là một dãy trong Lu\mathscr{L}_u(Sp(uu)) hội tụ đơn giản đến f∈Luf\in \mathscr{L}_u(Sp(uu)) và sao cho tồn tại g∈Lug\in \mathscr{L}_u(Sp(uu)) thỏa mãn ∣fn∣⩽g|f_n|\leqslant g với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}. Khi đó dom(g(u)g(u))⊂\subset dom(fn(u)f_n(u)) với mọi n∈Nn\in \mathbf{N} và dom(g(u)g(u))⊂\subset dom(f(u)f(u)). Hơn nữa, với mọi phần tử yy của miền xác định của g(u)g(u), ta có

f(u)(y)=f(u)(y) = limn→+∞fn(u)(y)_{n\rightarrow+\infty}f_n(u)(y).

Đặc biệt, nếu fn∈Lu∞f_n\in \mathscr{L}_u^{\infty}(Sp(uu)) với mọi n∈Nn\in \mathbf{N} và nếu các hàm fnf_n bị chặn đều, thì fn(u)f_n(u) hội tụ đến f(u)f(u) trong không gian L(E)\mathscr{L}(E) được trang bị tôpô của sự hội tụ đơn giản.

Ta ký hiệu μx,y\mu_{x,y} (resp. μx\mu_x) là độ đo phổ của (x,y)(x, y) (resp. của xx) tương ứng với uu.

Cho y∈y\in dom(g(u)g(u)), sao cho g∈L2g\in \mathscr{L}^2(Sp(uu),μy, \mu_y). Điều kiện ∣fn∣⩽g|f_n|\leqslant g kéo theo rằng fn∈L2f_n\in \mathscr{L}^2(Sp(uu),μy, \mu_y), do đó y∈y\in dom(fn(u)f_n(u)).

Vì (fn)(f_n) hội tụ đơn giản đến ff và ∣fn∣⩽g|f_n|\leqslant g, ta có f∈L2f\in \mathscr{L}^2(Sp(uu),μy, \mu_y) theo định lý Lebesgue (INT, IV, p. 137, § 3, no7^o7, th. 6), do đó y∈y\in dom(f(u)f(u)). Hơn nữa, dãy (fn)(f_n) hội tụ đến ff trong L2\mathscr{L}^2(Sp(uu),μy, \mu_y), do đó chuẩn của fn(u)yf_n(u)y hội tụ đến chuẩn của f(u)yf(u)y.

Cho x∈Ex\in E. Các hàm ff và gg, cũng như các hàm fnf_n với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}, thuộc L1\mathscr{L}^1(Sp(uu),μx,y, \mu_{x,y}) (mệnh đề 3). Theo định lý Lebesgue (INT, IV, loc. cit.), dãy (fn)(f_n) hội tụ đến ff trong L1\mathscr{L}^1(Sp(uu),μx,y, \mu_{x,y}), do đó

⟨x∣fn(u)y⟩=∫fnμx,y→∫fμx,y=⟨x∣f(u)y⟩ \langle x|f_n(u)y\rangle =\int f_n\mu_{x,y}\rightarrow \int f \mu_{x,y}=\langle x|f(u)y\rangle

Sp(uu) Sp(uu)

Suy ra fn(u)(y)f_n(u)(y) hội tụ đến f(u)(y)f(u)(y) (EVT, V, p. 17, mệnh đề 10).

Mệnh đề 7 0361

Cho X là một không gian tôpô compact địa phương và ν\nu là một độ đo trên X. Cho g:C×X→Cg:\mathbf{C}\times X\rightarrow \mathbf{C} là một hàm liên tục có giá compact. Với z∈Cz\in \mathbf{C}, đặt

h(z)=∫Xg(z,x)dν(x) h(z) =\int_Xg(z, x)d\nu (x)

a) Ánh xạ hh từ C\mathbf{C} vào C\mathbf{C} là liên tục và bị chặn;

b) Ánh xạ từ X vào L(E)\mathscr{L}(E) được xác định bởi x↦g(u,x)x\mapsto g(u, x) là ν\nu-khả tích và ta có

h(u)=∫Xg(u,x)dν(x) h(u) =\int_Xg(u, x)d\nu (x)

Hàm hh bị chặn vì gg liên tục có giá compact, và nó liên tục theo INT, IV, p. 144, § 4, no3^o3, hệ quả 1. Vì gg liên tục và có giá compact, ánh xạ x↦g(u,x)x\mapsto g(u, x) là liên tục từ X vào L(E)\mathscr{L}(E) (TG, X, p. 28, th. 3 và mệnh đề 5, c)). Ánh xạ này có giá compact, do đó bị chặn và khả tích trên X đối với ν\nu. Ta viết

v=∫Xg(u,x)dν(x)∈L(E) v=\int_Xg(u, x)d\nu (x)\in \mathscr{L}(E)

Cho yy và zz là các phần tử của E và μ\mu là độ đo phổ của (y,z)(y, z) tương ứng với uu. Ta có

⟨y∣v(z)⟩=∫⟨y∣g(u,x)z⟩dν(x)=∫(∫g(λ,x)dμ(λ))dν(x) \langle y|v(z)\rangle =\int\langle y|g(u, x)z\rangle d\nu (x) =\int(\int g(\lambda , x)d\mu(\lambda ))d\nu (x)

X X Sp(uu)

(công thức (6), p. 271). Vì g∈K(C×X)g\in \mathscr{K}(\mathbf{C}\times X), suy ra

⟨y∣v(z)⟩=∫Sp(u)(∫Xg(λ,x)dν(x))dμ(λ)=⟨y∣h(u)z⟩ \langle y|v(z)\rangle =\int_{Sp(u)}(\int_Xg(\lambda , x)d\nu (x))d\mu(\lambda ) =\langle y|h(u)z\rangle

theo INT, III, p. 84, § 4, no1^o1, th. 2 và công thức (6), p. 271. Điều này chứng minh rằng v=h(u)v=h(u), như cần chứng minh.

4. Các phép chiếu phổ

Cho uu là một toán tử chuẩn bộ phận trên một không gian Hilbert phức E. Cho A là một tập con đo được phổ quát của Sp(uu) và φA\varphi_A là hàm đặc trưng của nó. Vì φA\varphi_A bị chặn và thỏa mãn φA2=φA\varphi^2_A=\varphi_A, tự đồng cấu φA(u)\varphi_A(u) của E là một phép chiếu trực giao của E. Nó được gọi là phép chiếu phổ của uu xác định bởi A. Ta ký hiệu nó bởi pA=φA(u)p_A=\varphi_A(u). Ta có p∅=0p_{\emptyset}= 0 và pSp(u)=1Ep_{Sp(u)}= 1_E.

Cho A là một tập con đo được phổ quát của C\mathbf{C}. Phép chiếu phổ của uu xác định bởi A là phép chiếu phổ pSp(u)∩Ap_{Sp(u)\cap A}. Nó cũng được ký hiệu đơn giản là pAp_A. Với mọi hàm f∈Luf\in \mathscr{L}_u(Sp(uu)), mọi x∈Ex\in E và mọi y∈y\in dom(f(u)f(u)), ta có công thức

⟨pA(x)∣f(u)y⟩=∫fdμ(10) \langle p_A(x)|f(u)y\rangle =\int f d\mu \tag{10}

Sp(uu)∩A\cap A

trong đó μ\mu là độ đo phổ của (x,y)(x, y) đối với uu (công thức (7), p. 271).

Cho A và B là các tập con đo được phổ quát của Sp(uu). Vì φAφB=φA∩B\varphi_A\varphi_B=\varphi_{A\cap B}, nên có pA∘pB=pA∩Bp_A\circ p_B=p_{A\cap B} (mệnh đề 5 của IV, p. 275, c)). Đặc biệt, nếu A và B rời nhau, các ảnh của pAp_A và của pBp_B là trực giao.

Mệnh đề 8 0362

Cho (Ai)i∈I(A_i)_{i\in I} là một họ đếm được từng đôi một rời nhau gồm các tập con đo được phổ quát của Sp(uu), và cho pip_i là phép chiếu phổ của uu xác định bởi AiA_i. Hợp A của các tập AiA_i là một tập con đo được phổ quát của Sp(uu), và chuỗi ∑ipi\sum_ip_i hội tụ đến pAp_A trong L(E)\mathscr{L}(E) được trang bị tôpô của sự hội tụ đơn giản.

Tập A là đo được phổ quát theo INT, IV, p. 177, § 5, no4^o4, hệ quả 2. Chuỗi ∑iφAi\sum_i\varphi_{A_i} hội tụ đơn giản đến φA\varphi_A và các tổng riêng phần của nó bị chặn bởi 1. Do đó, mệnh đề suy ra từ mệnh đề 6 của IV, p. 276.

Mệnh đề 9 0363

Cho A là một tập con đóng của Sp(uu). Cho φA\varphi_A là hàm đặc số của A và pA=φA(u)p_A=\varphi_A(u) là phép chiếu phổ của uu xác định bởi A. Ta ký hiệu EAE_A là ảnh của pAp_A. Nó là một không gian con đóng của E.

a) Không gian con EAE_A là không gian của các x∈Ex\in E sao cho giá của độ đo phổ của xx đối với uu được chứa trong A;

b) Nếu A bị chặn trong C\mathbf{C}, thì EAE_A được chứa trong miền xác định của uu;

c) Với mọi xx thuộc miền xác định của uu, ta có pA(x)∈p_A(x)\in dom(uu) và u(pA(x))∈EAu(p_A(x))\in E_A, đặc biệt u(x)∈EAu(x)\in E_A nếu x∈x\in dom(uu)∩EA\cap E_A.

Với xx trong E, người ta ký hiệu μx\mu_x là độ đo phổ của xx đối với uu.

Chứng minh a). Cho xx là một phần tử của EAE_A. Cho z∈C−z\in \mathbf{C}- A và U là một lân cận mở tương đối compact của zz không gặp A. Với mọi hàm f∈K(C)f\in \mathscr{K}(\mathbf{C}) có giá được chứa trong U, ta có

∫fμx=⟨x∣f(u)x⟩=⟨pA(x)∣f(u)x⟩=∫fμx=0 \int f \mu_x=\langle x|f(u)x\rangle =\langle p_A(x)|f(u)x\rangle =\int f \mu_x= 0

Sp(uu) Sp(uu)∩A\cap A theo công thức (10). Điều này có nghĩa là zz không thuộc giá của μx\mu_x. Do đó, giá của μx\mu_x được chứa trong A.

Ngược lại, cho x∈Ex\in E sao cho giá của μx\mu_x được chứa trong A. Ta có

⟨x∣pA(x)⟩=∫μx=∫μx=⟨x∣x⟩ \langle x|p_A(x)\rangle =\int\mu_x=\int\mu_x=\langle x|x\rangle

Sp(uu)∩A\cap A Sp(uu)

(loc. cit.) do đó ∥pA(x)−x∥2=∥pA(x)∥2−∥x∥2⩽0\|p_A(x)-x\|^2=\|p_A(x)\|^2- \|x\|^2\leqslant 0 và do đó pA(x)=xp_A(x) =x, nghĩa là x∈EAx\in E_A.

Mệnh đề b) suy ra từ a) và từ nhận xét trong IV, p. 273.

Chứng minh c). Miền xác định của uu là tập hợp các x∈Ex\in E sao cho hàm đồng nhất của Sp(uu) thuộc L2\mathscr{L}^2(Sp(uu),μx, \mu_x) ((loc. cit.). Vì μpA(x)=φA⋅μx\mu_{p_A(x)}=\varphi_A\cdot \mu_x với x∈Ex\in E (hệ quả của Prop. 5 của IV, p. 275), ta có pA(x)∈p_A(x)\in dom(uu) nếu x∈x\in dom(uu).

Cho x∈x\in dom(uu) và y=pA(x)y=p_A(x); ta có y∈y\in dom(uu)∩EA\cap E_A theo c). Độ đo phổ của u(y)u(y) tương đối với uu là ∣|IdSp(u)∣2⋅μy(_{Sp(u)}|^2\cdot \mu_y(loc. cit.). Vì μy\mu_y có giá trong A, điều tương tự cũng đúng với μu(y)\mu_{u(y)}, do đó u(y)∈EAu(y)\in E_A theo a).

Hệ quả 0364

Cho λ∈\lambda \in Sp(uu). Ảnh của p{λ}p_{\{\lambda\}} là không gian con thực sự của uu tương đối với λ\lambda.

Cho x∈x\in dom(uu). Gọi μ\mu (tương ứng ν\nu ) là độ đo phổ của phần tử xx đối với uu (tương ứng là độ đo phổ của (x,u(x))(x, u(x)) đối với uu). Ta có ν=\nu = IdSp(u)⋅μ_{Sp(u)}\cdot \mu (Hệ quả của Mệnh đề 5 của IV, p. 275). Nếu u(x)=λxu(x) =\lambda x, ta cũng có ν=λμ\nu =\lambda \mu, do đó có đẳng thức IdSp(u)⋅μ=λμ_{Sp(u)}\cdot \mu=\lambda \mu. Điều này suy ra rằng giá của μ\mu được chứa trong {λ}(\{\lambda \}(xem INT, V, p. 46, § 5, no3^o3, Hệ quả 2) và do đó xx thuộc ảnh của p{λ}p_{\{\lambda\}} (Mệnh đề 9, a)).

Ngược lại, giả sử rằng xx thuộc ảnh EλE_{\lambda} của p{λ}p_{\{\lambda\}}. Khi đó xx thuộc dom(uu) và u(x)u(x) cũng thuộc Eλ(E_{\lambda}(loc. cit., b)). Vì φ{λ}⋅\varphi_{\{\lambda\}}\cdot (IdSp(u)−λ_{Sp(u)}-\lambda ) =0= 0, ta có quan hệ p{λ}∘(u−λ1E)⊂0p_{\{\lambda\}}\circ (u-\lambda 1_E)\subset 0 (Mệnh đề 5 của IV, p. 275, c)), do đó 0=p{λ}(u(x))−λp{λ}(x)=u(x)−λx0 =p_{\{\lambda\}}(u(x))-\lambda p_{\{\lambda\}}(x) =u(x)-\lambda x.

Mệnh đề 10 0365

Cho λ∈C\lambda \in \mathbf{C}. Ta có λ∈\lambda \in Sp(uu) khi và chỉ khi, với mọi lân cận mở V của λ\lambda trong C\mathbf{C}, phép chiếu phổ pVp_V của uu đối với V là khác không.

Nếu λ∉\lambda \notin Sp(uu), thì tồn tại một lân cận mở V của λ\lambda trong C\mathbf{C} không giao với Sp(uu), và khi đó pV=p∅=0p_V=p_{\emptyset}= 0.

Ngược lại, giả sử rằng tồn tại một lân cận mở V của λ\lambda trong C\mathbf{C} sao cho pV=0p_V= 0. Cho c>0c >0 là sao cho đĩa có tâm λ\lambda và bán kính cc được chứa trong V.

Cho x∈x\in dom(uu) và gọi μx\mu_x là độ đo phổ của xx đối với uu. Vì μx(V)=⟨x∣pV(x)⟩=0\mu_x(V) =\langle x|p_V(x)\rangle = 0, ta tính được

∫C∣z−λ∣2dμx(z)=∫C−V∣z−λ∣2dμx(z) \int_{\mathbf{C}}|z-\lambda |^2d\mu_x(z) =\int_{\mathbf{C}-V}|z-\lambda |^2d\mu_x(z)
⩾c2∫C−Vdμx(z)=c2∫Cdμx(z)=c2∥x∥2 \geqslant c^2\int_{\mathbf{C}-V}d\mu_x(z) =c^2\int_{\mathbf{C}}d\mu_x(z) =c^2\|x\|^2

Nhưng, mặt khác, ta có

∥u(x)−λx∥2=∫C∣z−λ∣2dμx(z)=∥u∗(x)−λx∥2 \|u(x)-\lambda x\|^2=\int_{\mathbf{C}}|z-\lambda |^2d\mu_x(z) =\|u^*(x)-\lambda x\|^2

(công thức (8), p. 272), do đó ∥u(x)−λx∥⩾c∥x∥\|u(x)-\lambda x\|\geqslant c\|x\| và ∥u∗(x)−λx∥⩾c∥x∥\|u^*(x)-\lambda x\|\geqslant c\|x\|. Suy ra rằng λ\lambda thuộc tập giải thức của uu (Bổ đề 5 của IV, p. 248). Điều này kết thúc chứng minh.

Hệ quả 0366

Cho A là một tập mở trong C\mathbf{C} và n∈Nn\in \mathbf{N}. Nếu A chứa nn phần tử của Sp(uu), thì chiều của ảnh của phép chiếu phổ pAp_A của uu tương đối với A ít nhất bằng nn.

Cho λ1,...,λn\lambda_1, . . .,\lambda_n là các phần tử phân biệt của phổ của uu thuộc A. Tồn tại một họ (Vi)1⩽i⩽n(V_i)_{1\leqslant i\leqslant n} các tập mở rời nhau từng đôi một của C\mathbf{C} sao cho λi∈Vi\lambda_i\in V_i với 1⩽i⩽n1\leqslant i\leqslant n. Gọi B là hợp của các tập ViV_i. Ảnh của pAp_A chứa ảnh của phép chiếu phổ pBp_B; hơn nữa pBp_B là tổng của các phép chiếu pVip_{V_i}, và vì ảnh của pVip_{V_i} trực giao với ảnh của pVjp_{V_j} với mọi i≠ji\not =j, kết quả suy ra từ Mệnh đề 10.

5. Công thức Helffer–Sjöstrand

Trong số này, E ký hiệu một không gian Hilbert phức. Ta sẽ thu được một công thức cho một số trường hợp của phép tính phiếm hàm của một toán tử từng phần tự liên hợp, được biểu diễn trực tiếp theo giải thức của toán tử đang xét.

Ta trang bị R\mathbf{R} (tương ứng C\mathbf{C}) với độ đo Lebesgue, ký hiệu bởi μ\mu, và ta đồng nhất nhóm R\mathbf{R} và nhóm đối ngẫu của nó bằng ánh xạ (x,y)↦(x, y)\mapsto exp(2iπxyi\pi xy) ((xem Hệ quả 3 của II, p. 236).

Với mọi hàm ff được xác định và khả vi trên một tập mở U của R2\mathbf{R}^2, đồng nhất với C\mathbf{C}, có các tọa độ thực xx và yy, ta đặt

∂f∂z=12(∂f∂x+i∂f∂y) \frac{\partial f}{\partial z}=\frac{1}{2}(\frac{\partial f}{\partial x}+i\frac{\partial f}{\partial y})

(xem VAR, R2, 8.8.10, p. 24).

Bổ đề 5 0367

Cho f∈D(R)f\in \mathscr{D}(\mathbf{R}). Tồn tại một hàm f~\widetilde{f} trong D(C)\mathscr{D}(\mathbf{C}) trùng với ff trên R\mathbf{R} và thỏa mãn

∂f~∂z(x,0)=0(11) \frac{\partial\widetilde{f}}{\partial z}(x,0) = 0 \tag{11}

với mọi x∈Rx\in \mathbf{R}. Khi đó ta có

∂f~∂y(x,0)=if′(x)(12) \frac{\partial\widetilde{f}}{\partial y}(x,0) =if'(x) \tag{12}

với mọi x∈Rx\in \mathbf{R}, và tồn tại một số thực C⩾0C\geqslant 0 sao cho

∣∂f~∂z(x,y)∣⩽C∣y∣(13) |\frac{\partial\widetilde{f}}{\partial z}(x, y)|\leqslant C|y| \tag{13}

với mọi (x,y)∈R2(x, y)\in \mathbf{R}^2.

Tồn tại φ∈D(R)\varphi \in \mathscr{D}(\mathbf{R}) có giá được chứa trong [−2,2][-2,2] và bằng 1 trên [−1,1][-1,1] (Bổ đề 1 của IV, p. 196). Đặt

f~(x,y)=(f(x)+iyf′(x))φ(y) \widetilde{f}(x, y) =(f(x) +iyf'(x))\varphi (y)

với (x,y)∈R2(x, y)\in \mathbf{R}^2. Ta có f~∈D(C)\widetilde{f}\in \mathscr{D}(\mathbf{C}) và f~\widetilde{f} trùng với ff trên R\mathbf{R}. Hơn nữa, với mọi (x,y)∈R2(x, y)\in \mathbf{R}^2, ta có được

∂f~∂z(x,y)=12((if(x)−yf′(x))φ′(y)+iyf′′(x)φ(y)) \frac{\partial\widetilde{f}}{\partial z}(x, y) =\frac{1}{2}((if(x)-yf'(x))\varphi '(y) +iyf''(x)\varphi (y))

Vì hàm φ\varphi bằng 1 trong một lân cận của 0, ta có φ′(0)=0\varphi '(0) = 0, do đó (11).

Cho f~\widetilde{f} thuộc D(C)\mathscr{D}(\mathbf{C}) thỏa mãn (11). Công thức (12) suy ra từ điều này, và ước lượng (13) thu được nhờ định lý giá trị trung bình (FVR, I, p. 23, th. 2).

Người ta nói rằng f~\widetilde{f} là một mở rộng gần giải tích của ff.

Bổ đề 6 0368

Cho ε>0\varepsilon >0. Hàm σε\sigma_{\varepsilon} được định nghĩa trên R\mathbf{R} bởi

σε(x)=2iεxx2+ε2 \sigma_{\varepsilon}(x) =\frac{2i\varepsilon x}{x^2 + \varepsilon^2}

thuộc L2(R)L^2(\mathbf{R}). Biến đổi Fourier của nó là lớp trong L2(R)L^2(\mathbf{R}) của hàm ηε\eta_{\varepsilon} triệt tiêu tại 0 và thỏa mãn

ηε(y)=2πεy∣y∣e−2πε∣y∣ \eta_{\varepsilon}(y) =\frac{2\pi \varepsilon y}{|y|}e^{-2\pi \varepsilon|y|}

với mọi y≠0y\not = 0.

Ta có σε∈L2(R)\sigma_{\varepsilon}\in L^2(\mathbf{R}) theo mệnh đề 3 của IV, p. 199, và lớp của hàm ηε\eta_{\varepsilon} thuộc L2(R)∩L1(R)L^2(\mathbf{R})\cap L^1(\mathbf{R}). Với mọi x∈Rx\in \mathbf{R}, ta có

F‾(ηε)(x)=2πε∫R+e2π(ix−ε)ydy−2πε∫R−e2π(ix+ε)ydy \overline{\mathscr{F}}(\eta_{\varepsilon})(x) = 2\pi \varepsilon \int_{\mathbf{R}_+}e^{2\pi(ix-\varepsilon)y}dy-2\pi \varepsilon \int_{\mathbf{R}_-}e^{2\pi(ix+\varepsilon)y}dy
=εε−ix−εε+ix=2iεxx2+ε2 =\frac{\varepsilon}{\varepsilon-ix}-\frac{\varepsilon}{\varepsilon + ix}=\frac{2i\varepsilon x}{x^2 + \varepsilon^2}

do đó F‾(ηε)=σε\overline{\mathscr{F}}(\eta_{\varepsilon}) =\sigma_{\varepsilon}. Kết quả khi đó suy ra từ công thức đảo Fourier trong L2(R)L^2(\mathbf{R}) (hệ quả của định lý 2 của II, p. 220).

Bổ đề 7 0369

Cho f∈D(R)f\in \mathscr{D}(\mathbf{R}) và cho f~∈D(C)\widetilde{f}\in \mathscr{D}(\mathbf{C}) là một mở rộng gần giải tích của ff. Với ε>0\varepsilon >0, định nghĩa fεf_{\varepsilon} trên R\mathbf{R} bởi

fε(x)=−12iπ∫R(f~(y+iε)y−x+iε−f~(y−iε)y−x−iε)dy f_{\varepsilon}(x) =-\frac{1}{2i\pi}\int_{\mathbf{R}}(\frac{\widetilde{f}(y + i\varepsilon)}{y-x + i\varepsilon}-\frac{\widetilde{f}(y-i\varepsilon)}{y-x-i\varepsilon})dy

Khi đó fεf_{\varepsilon} liên tục và bị chặn, và fεf_{\varepsilon} hội tụ về ff trong Cb(R)\mathscr{C}_b(\mathbf{R}) khi ε\varepsilon tiến tới 0.

Tính liên tục của fεf_{\varepsilon} là một hệ quả của INT, IV, p. 144, § 4, no3^o3, cor. 1, vì f~\widetilde{f} có giá compact. Hơn nữa, nếu rr là số sao cho giá của f~\widetilde{f} được chứa trong [−r,r]×R[-r, r]\times \mathbf{R}, ta có

∣fε(x)∣⩽2∥f~∥∞∫−rr1√(x−y)2+ε2dy⩽4rε∥f~∥∞ |f_{\varepsilon}(x)|\leqslant 2\|\widetilde{f}\|_{\infty}\int_{-r}^r\frac{1}{\surd(x-y)^2 + \varepsilon^2}dy\leqslant \frac{4r}{\varepsilon}\|\widetilde{f}\|_{\infty}

do đó fεf_{\varepsilon} bị chặn.

Khai triển Taylor đến cấp 1 (FVR, I, p. 30, prop. 3) và công thức (13) chứng minh rằng tồn tại M⩾0M\geqslant 0 và một hàm ϱ1\varrho_1 trên R2\mathbf{R}^2 sao cho

f~(y+iγ)=f(y)+iγf′(y)+γ2ϱ1(y;γ)\widetilde{f}(y+i\gamma ) =f(y) +i\gamma f'(y) +\gamma^2\varrho_1(y;\gamma ), and ∣ϱ1(y;γ)∣⩽M|\varrho_1(y;\gamma )|\leqslant M,

với mọi y∈Ry\in \mathbf{R} và γ∈R\gamma \in \mathbf{R}. Vì ánh xạ y↦f~(y+iγ)y\mapsto \widetilde{f}(y+i\gamma ) có giá được chứa trong [−r,r][-r, r] với mọi γ∈R\gamma \in \mathbf{R}, ánh xạ y↦ϱ1(y;γ)y\mapsto \varrho_1(y;\gamma ) có giá được chứa trong [−r,r][-r, r], với mọi γ∈R\gamma \in \mathbf{R}.

Cho gεg_{\varepsilon} là hàm được định nghĩa trên R2\mathbf{R}^2 bởi

gε(x,y)=f~(y+iε)y−x+iε−f~(y−iε)y−x−iε g_{\varepsilon}(x, y) =\frac{\widetilde{f}(y + i\varepsilon)}{y-x + i\varepsilon}-\frac{\widetilde{f}(y-i\varepsilon)}{y-x-i\varepsilon}

Với mọi (x,y)∈R2(x, y)\in \mathbf{R}^2 và ε>0\varepsilon >0, ta thu được

gε(x,y)=−2iε(x−y)2+ε2f(y)+2iε(y−x)(x−y)2+ε2f′(y) g_{\varepsilon}(x, y) =-\frac{2i\varepsilon}{(x-y)^2 + \varepsilon^2}f(y) +\frac{2i\varepsilon(y-x)}{(x-y)^2 + \varepsilon^2}f'(y)
+ε2(ϱ1(y;ε)y−x+iε−ϱ1(y;−ε)y−x−iε) +\varepsilon^2(\frac{\varrho_1(y; \varepsilon)}{y-x + i\varepsilon}-\frac{\varrho_1(y;-\varepsilon)}{y-x-i\varepsilon})

Cho x∈Rx\in \mathbf{R} và ε>0\varepsilon >0. Ta có

∣ε2∫R(ϱ1(y;ε)y−x+iε−ϱ1(y;−ε)y−x−iε)dy∣⩽2Mε2∫−rrdy√(x−y)2+ε2 |\varepsilon^2\int_{\mathbf{R}}(\frac{\varrho_1(y;\varepsilon)}{y-x + i\varepsilon}-\frac{\varrho_1(y;-\varepsilon)}{y-x-i\varepsilon})dy|\leqslant 2M\varepsilon^2\int_{-r}^r\frac{dy}{\surd(x-y)^2 + \varepsilon^2}
⩽4Mrε \leqslant 4Mr\varepsilon

Do đó, với mọi x∈Rx\in \mathbf{R}, ta có

fε(x)=−12iπ∫Rgε(x,y)dy=(f∗δε)(x)−12iπ(f′∗σε)(x)+kε(x) f_{\varepsilon}(x) =-\frac{1}{2i\pi}\int_{\mathbf{R}}g_{\varepsilon}(x, y)dy= (f*\delta_{\varepsilon})(x)-\frac{1}{2i\pi}(f'*\sigma_{\varepsilon})(x) +k_{\varepsilon}(x)

trong đó δε\delta_{\varepsilon} và σε\sigma_{\varepsilon} là các hàm trên R\mathbf{R} được xác định bởi

δε(x)=1πεx2+ε2,σε(x)=2iεxx2+ε2 \delta_{\varepsilon}(x) =\frac{1}{\pi}\frac{\varepsilon}{x^2 + \varepsilon^2},\sigma_{\varepsilon}(x) =\frac{2i\varepsilon x}{x^2 + \varepsilon^2}

và ∥kε∥∞⩽2Mrε\|k_{\varepsilon}\|_{\infty}\leqslant 2Mr\varepsilon.

Hàm F(f′)∈S(R)\mathscr{F}(f')\in \mathscr{S}(\mathbf{R}) là khả tích (Mệnh đề 18 của IV, p. 219 và Mệnh đề 13 của IV, p. 213). Theo Bổ đề 6, ta có

∫R∣F(f′)(y)F(σε)(y)∣dy=2πε∫R∣F(f′)(y)∣e−2πε∣y∣dy \int_{\mathbf{R}}|\mathscr{F}(f')(y)\mathscr{F}(\sigma_{\varepsilon})(y)|dy= 2\pi \varepsilon \int_{\mathbf{R}}|\mathscr{F}(f')(y)|e^{-2\pi \varepsilon|y|}dy
⩽2πε∫R∣F(f′)(y)∣dy \leqslant 2\pi \varepsilon \int_{\mathbf{R}}|\mathscr{F}(f')(y)|dy

do đó F(f′)F(σε)\mathscr{F}(f')\mathscr{F}(\sigma_{\varepsilon}) hội tụ về 0 trong L1(R)L^1(\mathbf{R}) khi ε\varepsilon tiến tới 0. Vì f′f' và σε\sigma_{\varepsilon} thuộc L2(R)L^2(\mathbf{R}), Mệnh đề 14 của II, p. 223 suy ra rằng f′∗σε=F‾(F(f′)F(σε))f'*\sigma_{\varepsilon}=\overline{\mathscr{F}}(\mathscr{F}(f')\mathscr{F}(\sigma_{\varepsilon})) hội tụ về 0 trong Cb(R)\mathscr{C}_b(\mathbf{R}).

Với mọi ε>0\varepsilon >0, độ đo dương δε⋅dx\delta_{\varepsilon}\cdot dx trên R\mathbf{R} có khối lượng toàn phần bằng 1 (xem FVR, III, p. 7). Tập hợp các độ đo δε⋅dx\delta_{\varepsilon}\cdot dx với ε>0\varepsilon >0 và bộ lọc cảm sinh trên tập hợp này bởi bộ lọc các lân cận của 0 trong R+∗\mathbf{R}_+^* thỏa mãn các giả thiết của Bổ đề 4 của INT, VIII, p. 137, § 2, no7^o7. Các độ đo δε⋅dx\delta_{\varepsilon}\cdot dx do đó hội tụ trong M1(R)\mathscr{M}^1(\mathbf{R}) tới độ đo điểm ε0\varepsilon_0 khi ε\varepsilon tiến tới 0. Suy ra f∗δε→ff*\delta_{\varepsilon}\rightarrow f trong Cb(R)\mathscr{C}_b(\mathbf{R}) (INT, VIII, p. 163, § 4, no4^o4). Bổ đề được chứng minh.

Gọi μ\mu là độ đo Lebesgue trên C\mathbf{C}.

Định lý 2 (Helffer–Sjöstrand) 036A

Cho uu là một toán tử từng phần tự liên hợp trên E. Cho f∈D(R)f\in \mathscr{D}(\mathbf{R}) và f~∈D(C)\widetilde{f}\in \mathscr{D}(\mathbf{C}) là một mở rộng gần giải tích của ff. Cho hh là ánh xạ từ C\mathbf{C} vào L(E)\mathscr{L}(E) được xác định bởi

h(λ)=∂f~∂z(λ)R(u,λ) h(\lambda ) =\frac{\partial\widetilde{f}}{\partial z}(\lambda )R(u, \lambda )

nếu λ∈C−R\lambda \in \mathbf{C}-\mathbf{R} và h(λ)=0h(\lambda ) = 0 nếu λ∈R\lambda \in \mathbf{R}. Khi đó hh là μ\mu-khả tích trên C\mathbf{C} và

f(u)=−1π∫Ch(λ)dμ(λ) f(u) =-\frac{1}{\pi}\int_{\mathbf{C}}h(\lambda )d\mu(\lambda )

Ánh xạ hh đo được và giá của nó là compact. Vì uu là tự liên hợp, ta có ∥R(u,λ)∥⩽∣I(λ)∣−1\|R(u, \lambda )\|\leqslant |\mathscr{I}(\lambda )|^{-1} với mọi λ∈C−R\lambda \in \mathbf{C}-\mathbf{R} (Mệnh đề 17 của IV, p. 248). Do đó, ánh xạ hh bị chặn theo công thức (13), và do đó nó nguyên trên C\mathbf{C}.

Cho ε∈R+∗\varepsilon \in \mathbf{R}^*_+. Ký hiệu Fε+F^+_{\varepsilon} (tương ứng Fε−F^-_{\varepsilon}) là tập đóng trong C\mathbf{C} của các λ∈C\lambda \in \mathbf{C} sao cho I(λ)⩾ε\mathscr{I}(\lambda )\geqslant \varepsilon (tương ứng I(λ)⩽−ε\mathscr{I}(\lambda )\leqslant -\varepsilon ). Ta có

∫Ch(λ)dμ(λ)=\int_{\mathbf{C}}h(\lambda )d\mu(\lambda ) = limε→0(∫Fε+h(λ)dμ(λ)+∫Fε−h(λ)dμ(λ))_{\varepsilon\rightarrow 0}(\int_{F^+_{\varepsilon}}h(\lambda )d\mu(\lambda ) +\int_{F^-_{\varepsilon}}h(\lambda )d\mu(\lambda )).

Cho r>0r >0 sao cho giá của hh được chứa trong C=[−r,r]2C = [-r, r]^2. Ta ký hiệu Rε+R_{\varepsilon}^+ là hình hộp [−2r,2r]×[ε,2r][-2r,2r]\times [\varepsilon ,2r] trong C\mathbf{C}. Nó là một tập con đa diện địa phương của C\mathbf{C} (VAR, R2, 11.3, p. 48). Nó thỏa mãn các điều kiện sau:

(i) Ta có Rε+⊂2C∩Fε+R^+_{\varepsilon}\subset 2C\cap F^+_{\varepsilon};

(ii) Tập hợp Rε+R^+_{\varepsilon} chứa giao của Fε+F^+_{\varepsilon} và giá của hh;

(iii) Biên chính quy ∂Rε+\partial R^+_{\varepsilon} (VAR, R2, 11.3.2, p. 49) chứa đoạn Sε=[−r,r]+iε⊂CS_{\varepsilon}= [-r, r] +i\varepsilon \subset \mathbf{C};

(iv) Ta có h(λ)=0h(\lambda ) = 0 nếu λ∈∂Rε+−Sε\lambda \in \partial R_{\varepsilon}^+-S_{\varepsilon}.

Gọi dλd\lambda (tương ứng dλd\lambda ) là dạng vi phân 1 trên C\mathbf{C} là vi phân của ánh xạ đồng nhất của C\mathbf{C} (tương ứng của phép liên hợp phức). Gọi gg là hàm trên C−R\mathbf{C}-\mathbf{R} nhận giá trị trong L(E)\mathscr{L}(E) sao cho g(λ)=f~(λ)R(u,λ)g(\lambda ) =\widetilde{f}(\lambda )R(u, \lambda ) với λ∈C−R\lambda \in \mathbf{C}-\mathbf{R}. Đặt ω=gdλ\omega =g d\lambda; nó là một dạng vi phân 1 trên C−R\mathbf{C}-\mathbf{R}, có giá compact và nhận giá trị trong L(E)\mathscr{L}(E). Vì giải thức của uu là chỉnh hình (Mệnh đề 14 của IV, p. 246), ta có

dω=(∂f~∂z(λ)R(u,λ)+f~(λ)∂∂zR(u,λ))dλ∧dλ=−h(λ)dλ∧dλ d\omega =(\frac{\partial\widetilde{f}}{\partial z}(\lambda )R(u, \lambda ) +\widetilde{f}(\lambda )\frac{\partial}{\partial z}R(u, \lambda ))d\lambda \wedge d\lambda =-h(\lambda )d\lambda \wedge d\lambda

Đo vectơ liên kết với dωd\omega (VAR, R2, 10.4.3, p. 43) là đo có mật độ −2ih-2ih đối với đo Lebesgue. Áp dụng công thức Stokes cho tập con đa diện địa phương Rε+R_{\varepsilon}^+ và cho dạng vi phân ω\omega (VAR, R2, 11.3.4, p. 49), do đó ta thu được

i2∫Rε+dω=i2∫∂Rε+ω=i2∫Sεω=i2∫−rrf~(y+iε)R(u,y+iε)dy \frac{i}{2}\int_{R^+_{\varepsilon}}d\omega =\frac{i}{2}\int_{\partial R^+_{\varepsilon}}\omega =\frac{i}{2}\int_{S_{\varepsilon}}\omega =\frac{i}{2}\int_{-r}^r\widetilde{f}(y+i\varepsilon )R(u, y+i\varepsilon )dy

do đó

∫Fε+h(λ)dμ(λ)=−i2∫Rf~(y+iε)R(u,y+iε)dy \int_{F^+_{\varepsilon}}h(\lambda )d\mu(\lambda ) =-\frac{i}{2}\int_{\mathbf{R}}\widetilde{f}(y+i\varepsilon )R(u, y+i\varepsilon )dy

Lập luận tương tự đối với Fε−F^-_{\varepsilon}, ta thu được

∫Fε−h(λ)dμ(λ)=−i2∫Rf~(y−iε)R(u,y−iε)dy \int_{F^-_{\varepsilon}}h(\lambda )d\mu(\lambda ) =-\frac{i}{2}\int_{\mathbf{R}}\widetilde{f}(y-i\varepsilon )R(u, y-i\varepsilon )dy

và ta kết luận rằng tích phân của hh trên C\mathbf{C} là giới hạn khi ε→0\varepsilon \rightarrow 0 của

vε=i2∫R(f~(y+iε)R(u,y+iε)−f~(y−iε)R(u,y−iε))dy v_{\varepsilon}=\frac{i}{2}\int_{\mathbf{R}}(\widetilde{f}(y+i\varepsilon )R(u, y+i\varepsilon )-\widetilde{f}(y-i\varepsilon )R(u, y-i\varepsilon ))dy

Theo Mệnh đề 7, ta có vε=πfε(u)v_{\varepsilon}=\pi f_{\varepsilon}(u), trong đó fεf_{\varepsilon} là hàm xác định trên R\mathbf{R} bởi

fε(x)=−12iπ∫R(f~(y+iε)y−x+iε−f~(y−iε)y−x−iε)dy f_{\varepsilon}(x) =-\frac{1}{2i\pi}\int_{\mathbf{R}}(\frac{\widetilde{f}(y + i\varepsilon)}{y-x + i\varepsilon}-\frac{\widetilde{f}(y-i\varepsilon)}{y-x-i\varepsilon})dy

Khi fε→ff_{\varepsilon}\rightarrow f khi ε→0\varepsilon \rightarrow 0 trong Cb(R)\mathscr{C}_b(\mathbf{R}) (Bổ đề 7), tự đồng cấu vε=πfε(u)v_{\varepsilon}=\pi f_{\varepsilon}(u) hội tụ đến πf(u)\pi f(u) trong L(E)\mathscr{L}(E) (Mệnh đề 5 của IV, p. 275). Định lý được chứng minh.

6. Các tôpô giải thức và tính liên tục của phép tính phiếm hàm

Trong No. này, E ký hiệu một không gian Hilbert phức. Nhắc lại rằng A(E)\mathscr{A}(E) ký hiệu tập hợp các toán tử từng phần tự liên hợp trên E. Ta sẽ mở rộng sang A(E)\mathscr{A}(E) các tính chất liên tục của No. 8 của IV, p. 194.

Định nghĩa 6 036B

Cho T\mathscr{T} là một tôpô lồi địa phương trên L(E)\mathscr{L}(E). Tôpô giải thức T\mathscr{T} trên A(E)\mathscr{A}(E) là tôpô mịn nhất sao cho các ánh xạ u↦R(u,λ)u\mapsto R(u, \lambda ) từ A(E)\mathscr{A}(E) vào L(E)\mathscr{L}(E) được trang bị tôpô T\mathscr{T} là liên tục với mọi λ∈C−R\lambda \in \mathbf{C}-\mathbf{R}.

Mệnh đề 11 036C

Cho T\mathscr{T} là một tôpô lồi địa phương trên L(E)\mathscr{L}(E) kém mịn hơn tôpô không gian Banach của L(E)\mathscr{L}(E).

a) Cho f∈C0(R)f\in \mathscr{C}_0(\mathbf{R}). Với mọi dãy (un)n∈N(u_n)_{n\in\mathbf{N}} trong A(E)\mathscr{A}(E) hội tụ đến uu đối với tôpô giải thức T\mathscr{T}, dãy (f(un))n∈N(f(u_n))_{n\in\mathbf{N}} hội tụ đến f(u)f(u) trong không gian L(E)\mathscr{L}(E) được trang bị tôpô T\mathscr{T};

b) Giả sử rằng mọi u∈A(E)u\in \mathscr{A}(E) thừa nhận một hệ cơ bản đếm được các lân cận đối với tôpô giải thức T\mathscr{T}. Ánh xạ từ C0(R)×A(E)\mathscr{C}_0(\mathbf{R})\times \mathscr{A}(E) vào không gian L(E)\mathscr{L}(E) được trang bị tôpô T\mathscr{T} xác định bởi (f,u)↦f(u)(f, u)\mapsto f(u) là liên tục.

Ta hãy chứng minh a). Tôpô T\mathscr{T} trên L(E)\mathscr{L}(E) là cực đại của các tôpô được xác định bởi các nửa chuẩn liên tục đối với tôpô T\mathscr{T} (EVT, II, p. 26, Hệ quả và nhận xét sau đó). Vì vậy chỉ cần chứng minh rằng với mọi nửa chuẩn pp trên L(E)\mathscr{L}(E) liên tục đối với tôpô T\mathscr{T}, dãy p(f(un)−f(u))p(f(u_n)-f(u)) hội tụ đến 0 (TG, I, p. 51, Mệnh đề 10).

Cho pp là một nửa chuẩn như vậy. Gọi L(E)p\mathscr{L}(E)_p là không gian Banach tách được hoàn thành của không gian L(E)\mathscr{L}(E) được trang bị nửa chuẩn pp, và gọi ϖ\varpi là ánh xạ chính tắc từ L(E)\mathscr{L}(E) vào L(E)p\mathscr{L}(E)_p; ánh xạ này liên tục, và ta có p(u)=∥ϖ(u)∥pp(u) =\|\varpi (u)\|_p với mọi u∈Lu\in \mathscr{L} (E), trong đó chuẩn là chuẩn của không gian L(E)p\mathscr{L}(E)_p.

Vì T\mathscr{T} kém mịn hơn tôpô không gian Banach của L\mathscr{L} (E), tồn tại c⩾0c\geqslant 0 sao cho p(u)⩽c∥u∥p(u)\leqslant c\|u\| với mọi u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E).

Giả sử trước hết rằng f∈D(R)f\in \mathscr{D}(\mathbf{R}). Gọi f~\widetilde{f} là một mở rộng giải tích gần đúng của ff. Ta ký hiệu bởi μ\mu độ đo Lebesgue trên C\mathbf{C}. Theo công thức Helffer–Sjöstrand (Định lý 2 của IV, p. 284), ta có

ϖ(f(un))=−1π∫C∂f~∂z(λ)ϖ(R(un,λ))dμ(λ)(14) \varpi (f(u_n)) =-\frac{1}{\pi}\int_{\mathbf{C}}\frac{\partial\widetilde{f}}{\partial z}(\lambda )\varpi (R(u_n, \lambda ))d\mu(\lambda ) \tag{14}

với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}.

Cho λ∈C−R\lambda \in \mathbf{C}-\mathbf{R}. Theo giả thiết, dãy các giải thức R(un,λ)R(u_n, \lambda ) hội tụ đến R(u,λ)R(u, \lambda ) trong L(E)\mathscr{L}(E) được trang bị tôpô T\mathscr{T}, do đó dãy (ϖ(R(un,λ)))n(\varpi (R(u_n, \lambda )))_n hội tụ đến ϖ(R(u,λ))\varpi (R(u, \lambda )) trong không gian Banach L(E)p\mathscr{L}(E)_p.

Với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}, ta có

∥∂f~∂z(λ)R(un,λ)∥⩽∣1I(λ)∂f~∂z(λ)∣ \|\frac{\partial\widetilde{f}}{\partial z}(\lambda )R(u_n, \lambda )\|\leqslant |\frac{1}{\mathscr{I} (\lambda)}\frac{\partial\widetilde{f}}{\partial z}(\lambda )|

(Mệnh đề 17 của IV, p. 248), do đó

∥∂f~∂z(λ)ϖ(R(un,λ))∥p⩽c∣1I(λ)∂f~∂z(λ)∣ \|\frac{\partial\widetilde{f}}{\partial z}(\lambda )\varpi (R(u_n, \lambda ))\|_p\leqslant c|\frac{1}{\mathscr{I} (\lambda)}\frac{\partial\widetilde{f}}{\partial z}(\lambda )|

Đánh giá (13) của IV, p. 281 cho thấy vế phải của bất đẳng thức này là một hàm bị chặn với λ∈C−R\lambda \in \mathbf{C}-\mathbf{R}; nó khả tích trên C\mathbf{C} vì f~\widetilde{f} có giá compact. Từ định lý Lebesgue (INT, IV, p. 137, § 3, no7^o7, Định lý 6) và từ công thức Helffer–Sjöstrand áp dụng cho ff, suy ra rằng ϖ(f(un))\varpi (f(u_n)) hội tụ đến ϖ(f(u))\varpi (f(u)), do đó p(f(un)−f(u))p(f(u_n)-f(u)) tiến tới 0.

Bây giờ giả sử rằng f∈C0(R)f\in \mathscr{C}_0(\mathbf{R}). Cho ε>0\varepsilon >0. Tồn tại một hàm fεf_{\varepsilon} trong D(R)\mathscr{D}(\mathbf{R}) sao cho ∥fε−f∥∞⩽ε(\|f_{\varepsilon}-f\|_{\infty}\leqslant \varepsilon (cf. Mệnh đề 4, a) của IV, p. 202 và INT, III, p. 45, § 1, no2^o2, Mệnh đề 3). Theo Mệnh đề 5, c) của IV, p. 275, khi đó ta có ∥f(u)−fε(u)∥⩽ε\|f(u)-f_{\varepsilon}(u)\|\leqslant \varepsilon và ∥f(un)−fε(un)∥⩽ε\|f(u_n)-f_{\varepsilon}(u_n)\|\leqslant \varepsilon với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}. Do đó, ta thu được

p(f(un)−f(u))⩽2cε+p(fε(un)−fε(u)) p(f(u_n)-f(u))\leqslant 2c\varepsilon +p(f_{\varepsilon}(u_n)-f_{\varepsilon}(u))

với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}. Vì fε∈D(R)f_{\varepsilon}\in \mathscr{D}(\mathbf{R}), dãy (p(fε(un)−fε(u)))n∈N(p(f_{\varepsilon}(u_n)-f_{\varepsilon}(u)))_{n\in\mathbf{N}} hội tụ đến 0 theo trường hợp trước, và do đó p(f(un)−f(u))p(f(u_n)-f(u)) hội tụ đến 0. Điều này hoàn tất chứng minh a).

Ta chứng minh mệnh đề b). Dưới giả thiết liên quan đến T\mathscr{T}, từ TG, IX, p. 17, Mệnh đề 10 và nhận xét sau đó, và từ mệnh đề a), suy ra rằng ánh xạ u↦f(u)u\mapsto f(u) từ A(E)\mathscr{A}(E) vào L(E)\mathscr{L}(E) là liên tục khi f∈C0(R)f\in \mathscr{C}_0(\mathbf{R}). Vì các ánh xạ f↦f(u)f\mapsto f(u) từ C0(R)\mathscr{C}_0(\mathbf{R}) vào L(E)\mathscr{L}(E) là liên tục với chuẩn ⩽1\leqslant 1 đối với mọi u∈A(E)u\in \mathscr{A}(E) (Mệnh đề 5, c) của IV, p. 275), mệnh đề b) suy ra từ TG, X, p. 13, Hệ quả 3.

Ví dụ 1 036D

Cho S\mathfrak{S} là một tập hợp các phần bị chặn của E. Tôpô S\mathfrak{S} trên L(E)\mathscr{L}(E) (EVT, III, p. 13) là một tôpô lồi địa phương ít tinh hơn tôpô không gian Banach của L(E)\mathscr{L}(E).

Ví dụ 2 036E

Cho Tb\mathscr{T}_b là tôpô không gian Banach của L(E)\mathscr{L}(E). Đối với tôpô giải thức Tb\mathscr{T}_b, mọi u∈A(E)u\in \mathscr{A}(E) đều có một hệ cơ bản đếm được các lân cận.

Thực vậy, chỉ cần chứng minh rằng với mọi λ∈\lambda \in C-R và mọi ε>0\varepsilon >0, tồn tại λ′∈Q+iQ∗\lambda '\in \mathbf{Q}+i\mathbf{Q}^* và một số nguyên n⩾1n\geqslant 1 sao cho mọi toán tử từng phần v∈A(E)v\in \mathscr{A}(E) thỏa mãn ∥R(v,λ′)−R(u,λ′)∥<1/n\|R(v, \lambda ')-R(u, \lambda ')\|<1/n cũng thỏa mãn điều kiện ∥R(v,λ)−R(u,λ)∥<ε\|R(v, \lambda )-R(u, \lambda )\|< \varepsilon; viết

∥R(v,λ)−R(u,λ)∥⩽∥R(v,λ)−R(v,λ′)∥ \|R(v, \lambda )-R(u, \lambda )\|\leqslant \|R(v, \lambda )-R(v, \lambda ')\|
+∥R(v,λ′)−R(u,λ′)∥+∥R(u,λ′)−R(u,λ)∥ +\|R(v, \lambda ')-R(u, \lambda ')\|+\|R(u, \lambda ')-R(u, \lambda )\|

tính chất này suy ra từ công thức (8) của IV, p. 245, từ các ước lượng của mệnh đề 17 của IV, p. 248, và từ sự kiện rằng Q+iQ∗\mathbf{Q}+i\mathbf{Q}^* là trù mật khắp nơi trong C−R\mathbf{C}-\mathbf{R}.

Kết luận của mệnh đề không đúng nói chung nếu C0(R)\mathscr{C}_0(\mathbf{R}) được thay bởi Cb(R)\mathscr{C}_b(\mathbf{R}) (bài tập 29 của IV, p. 366, e)). Tuy nhiên, ta có kết quả sau.

Hệ quả 036F

Gọi Ts\mathscr{T}_s là tôpô hội tụ đơn giản trên L(E)\mathscr{L}(E). Cho f∈Cb(R)f\in \mathscr{C}_b(\mathbf{R}). Với mọi dãy (un)n∈N(u_n)_{n\in\mathbf{N}} trong A(E)\mathscr{A}(E) hội tụ về uu đối với tôpô giải thức Ts\mathscr{T}_s, dãy (f(un))n∈N(f(u_n))_{n\in\mathbf{N}} hội tụ về f(u)f(u) trong L(E)\mathscr{L}(E) được trang bị tôpô Ts\mathscr{T}_s.

Cho (un)(u_n) là một dãy trong A(E)\mathscr{A}(E) hội tụ về uu đối với tôpô giải thức Ts\mathscr{T}_s. Cho x∈Ex\in E và cho ε>0\varepsilon >0.

Với mỗi số nguyên N∈NN\in \mathbf{N}, cho φN∈K(R)\varphi_N\in \mathscr{K}(\mathbf{R}) là một hàm có giá đỡ được chứa trong [−(N+1),N+1][-(N + 1),N + 1] sao cho 0⩽φN⩽10\leqslant \varphi_N\leqslant 1 và φN(t)=1\varphi_N(t) = 1 với mọi t∈[−N,N]t\in [-N,N]. Các hàm φN\varphi_N hội tụ đơn giản về 1 khi N tiến tới vô hạn, và thỏa mãn ∣φN∣⩽1|\varphi_N|\leqslant 1, do đó mệnh đề 6 của IV, p. 276 suy ra rằng tồn tại N∈NN\in \mathbf{N} sao cho ∥φN(u)x−x∥⩽ε\|\varphi_N(u)x-x\|\leqslant \varepsilon. Đặt fN=fφNf_N=f \varphi_N.

Với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}, ta có

∥f(un)x−f(u)x∥⩽∥f(un)x−fN(un)x∥+(15) \|f(u_n)x-f(u)x\|\leqslant \|f(u_n)x-f_N(u_n)x\|+ \tag{15}
∥fN(un)x−fN(u)x∥+∥fN(u)x−f(u)x∥ \|f_N(u_n)x-f_N(u)x\|+\|f_N(u)x-f(u)x\|

Với mọi v∈Av\in \mathscr{A} (E), ta có

∥f(v)x−fN(v)x∥=∥(f(1−φN))(v)x∥ \|f(v)x-f_N(v)x\|=\|(f(1-\varphi_N))(v)x\|
⩽∥f(v)∥∥x−φN(v)x∥⩽∥f∥∞∥x−φN(v)x∥ \leqslant \|f(v)\| \|x-\varphi_N(v)x\|\leqslant \|f\|_{\infty}\|x-\varphi_N(v)x\|

(mệnh đề 5, c) của IV, p. 275). Vì φN∈C0(R)\varphi_N\in \mathscr{C}_0(\mathbf{R}), mệnh đề a) của mệnh đề 11 áp dụng cho tôpô giải thức Ts\mathscr{T}_s suy ra rằng φN(un)x\varphi_N(u_n)x hội tụ về φN(u)x\varphi_N(u)x khi n→+∞n\rightarrow +\infty. Do đó, với mọi nn đủ lớn, ta có

∥x−φN(un)x∥⩽∥x−φN(u)x∥+ε∥x∥⩽(1+∥x∥)ε \|x-\varphi_N(u_n)x\|\leqslant \|x-\varphi_N(u)x\|+\varepsilon \|x\|\leqslant (1 +\|x\|)\varepsilon

Bất đẳng thức (15) khi đó trở thành

∥f(un)x−f(u)x∥⩽∥f∥∞(2+∥x∥)ε+∥fN(un)x−fN(u)x∥ \|f(u_n)x-f(u)x\|\leqslant \|f\|_{\infty}(2 +\|x\|)\varepsilon +\|f_N(u_n)x-f_N(u)x\|

với mọi nn đủ lớn. Chứng minh được kết thúc nhờ mệnh đề a) của tài liệu đã dẫn, áp dụng cho hàm fN∈C0(R)f_N\in \mathscr{C}_0(\mathbf{R}) và cho tôpô giải thức Ts\mathscr{T}_s.

7. Phân tích cực

Bổ đề 8 036G

Cho E là một không gian vectơ tôpô tách. Cho (E1,∥⋅∥1)(E_1,\|\cdot \|_1) và (E2,∥⋅∥2)(E_2,\|\cdot \|_2) là các không gian con trù mật của E được trang bị các cấu trúc không gian Hilbert sao cho các phép nhúng chính tắc của E1E_1 và E2E_2 vào E là liên tục. Cho F là một không gian con của E1∩E2E_1\cap E_2, trù mật trong E1E_1 và E2E_2 đối với các cấu trúc không gian Hilbert này. Nếu ∥x∥1=∥x∥2\|x\|_1=\|x\|_2 với mọi x∈Fx\in F, thì E1=E2E_1= E_2 và ∥⋅∥1=∥⋅∥2\|\cdot \|_1=\|\cdot \|_2.

Cho x∈E1x\in E_1. Tồn tại một dãy (xn)n∈N(x_n)_{n\in\mathbf{N}} trong F sao cho xnx_n hội tụ đến xx trong không gian Hilbert E1E_1. Vì ∥xn−xm∥2=∥xn−xm∥1\|x_n-x_m\|_2=\|x_n-x_m\|_1 với mọi số nguyên nn và mm, dãy (xn)(x_n) là một dãy Cauchy trong E2E_2. Gọi yy là giới hạn của nó. Ta có ∥y∥2=\|y\|_2= lim∥xn∥2=∥x∥1\|x_n\|_2=\|x\|_1. Vì các phép nhúng chính tắc của E1E_1 và E2E_2 vào E là liên tục, ta có xn→xx_n\rightarrow x trong E và tương tự xn→yx_n\rightarrow y trong E. Do đó suy ra rằng x=yx=y và ∥x∥1=∥x∥2\|x\|_1=\|x\|_2; đặc biệt, E1⊂E2E_1\subset E_2. Ta kết luận bằng tính đối xứng.

Cho E là một không gian Hilbert phức. Cho uu là một toán tử bộ phận tự liên hợp dương trên E. Với mọi α∈R+\alpha \in \mathbf{R}_+, ta đặt uα=f(u)u^{\alpha}=f(u), trong đó ff là ánh xạ liên tục x↦xαx\mapsto x^{\alpha} của R+\mathbf{R}_+ vào R\mathbf{R}. Đây là một toán tử bộ phận tự liên hợp dương (Cor. 1, a) của IV, p. 273). Khi u∈Lu\in \mathscr{L} (E), ký hiệu này tương thích với ký hiệu liên quan đến đại số có đối hợp L(E)(\mathscr{L}(E) (cf. Prop. 16 của I, p. 118). Nếu α\alpha là một số nguyên dương, toán tử bộ phận uαu^{\alpha} trùng với toán tử bộ phận được xác định bởi hợp thành u∘⋯∘uu\circ \cdots \circ u (Cor. 1, b) của IV, p. 273).

Cho β∈R+\beta \in \mathbf{R}_+. Ta có uαβ=(uα)βu^{\alpha \beta}= (u^{\alpha})^{\beta} (Cor. 4 của IV, p. 274). Đặc biệt, nếu α>0\alpha >0, thì toán tử bộ phận u1/αu^{1/\alpha} là toán tử bộ phận tự liên hợp dương duy nhất vv trên E sao cho vα=uv^{\alpha}=u.

Giả sử rằng 0⩽α⩽β0\leqslant \alpha \leqslant \beta. Khi đó dom(uβu^{\beta})⊂\subset dom(uαu^{\alpha}) :: thực vậy, với mọi số thực x⩾0x\geqslant 0, ta có xα⩽1+xβx^{\alpha}\leqslant 1 +x^{\beta}, và kết quả khi đó suy ra từ định nghĩa của miền xác định của uα(u^{\alpha}(cf. Prop. 3 của IV, p. 271).

Cho uu là một toán tử đóng với miền xác định trù mật từ E vào một không gian Hilbert phức F. Toán tử bộ phận u∗uu^*u là tự liên hợp và dương (Prop. 12 của IV, p. 241). Ta viết ∣u∣=(u∗u)1/2|u|= (u^*u)^{1/2}.

Mệnh đề 12 036H

Cho uu là một toán tử đóng có miền xác định trù mật từ E vào một không gian Hilbert phức F.

a) Miền xác định của toán tử từng phần tự liên hợp dương ∣u∣|u| trùng với miền xác định của uu;

b) Tồn tại một ánh xạ tuyến tính đẳng cự từng phần duy nhất jj từ E vào F sao cho u=j∣u∣u=j|u| và Ker(jj) == Ker(uu);

c) Cho u1u_1 là một toán tử tự liên hợp dương trên E và j1j_1 là một ánh xạ tuyến tính đẳng cự từng phần từ E vào F sao cho u=j1u1u=j_1u_1 và Ker(j1j_1) == Ker(u1u_1). Khi đó u1=∣u∣u_1=|u| và j1=jj_1=j.

Miền xác định của u∗uu^*u được chứa trong dom(uu) và trong dom(∣u∣|u|). Nó trù mật trong các không gian Hilbert Eu(E_u(loc. cit.) và E∣u∣E_{|u|} (Hệ quả 1, e) của IV, p. 273) và, với mọi x∈x\in dom(u∗uu^*u), ta có

∥x∥u2=∥x∥2+⟨u(x)∣u(x)⟩=∥x∥2+⟨x∣(u∗u)(x)⟩(16) \|x\|^2_u=\|x\|^2+\langle u(x)|u(x)\rangle =\|x\|^2+\langle x|(u^*u)(x)\rangle \tag{16}
=∥x∥2+⟨∣u∣(x)∣∣u∣(x)⟩=∥x∥∣u∣2 =\|x\|^2+\langle |u|(x)| |u|(x)\rangle =\|x\|^2_{|u|}

Do đó, các không gian Hilbert EuE_u và E∣u∣E_{|u|} là bằng nhau (Bổ đề 8), suy ra dom(uu) == dom(∣u∣|u|) và ∥u(x)∥\|u(x)\| = ∥∣u∣(x)∥\||u|(x)\| với mọi x∈x\in dom(uu).

Công thức (16) suy ra rằng Ker(uu) == Ker(∣u∣|u|) và tồn tại một ánh xạ tuyến tính đẳng cự duy nhất vv từ Im(∣u∣|u|) lên Im(uu) thỏa mãn v(∣u∣(x))=u(x)v(|u|(x)) =u(x) với mọi x∈x\in dom(∣u∣|u|). Vì ∣u∣|u| là tự liên hợp, ta có Im(∣u∣|u|)∘=^{\circ}= Ker(∣u∣|u|) (Mệnh đề 7, c) của IV, p. 236). Do đó tồn tại một phép đẳng cự từng phần duy nhất jj từ E vào F mở rộng vv và triệt tiêu trên Ker(∣u∣|u|) == Ker(uu). Vì E = Ker(uu)⊕\oplus Im(∣u∣|u|), ánh xạ này là ánh xạ tuyến tính đẳng cự từng phần duy nhất sao cho u=j∣u∣u=j|u| và Ker(jj) == Ker(uu).

Ta hãy chứng minh c). Ta có u1j1∗j1u1⊂(j1u1)∗j1u1=u∗uu_1j_1^*j_1u_1\subset (j_1u_1)^*j_1u_1=u^*u. Ánh xạ tuyến tính j1∗j1j_1^*j_1 là phép chiếu trực giao có hạt nhân Ker(j1j_1) == Ker(u1u_1) (TVS, V, p. 41, Mệnh đề 5 (ii)) và do đó có ảnh Ker(u1u_1)∘=^{\circ}= Im(u1u_1) (Mệnh đề 7, c) của IV, p. 236). Do đó, u12⊂u∗uu^2_1\subset u^*u, suy ra u12=u∗uu^2_1=u^*u vì hai toán tử này là tự liên hợp. Vì vậy, suy ra u1=(u∗u)1/2u_1= (u^*u)^{1/2}, và mệnh đề về tính duy nhất trong b) cuối cùng chứng minh rằng j1=jj_1=j.

Định nghĩa 7 036I

Cho uu là một toán tử đóng có miền xác định trù mật từ E vào một không gian Hilbert phức F. Cặp (j,∣u∣)(j,|u|) được xác định bởi Mệnh đề 12 được gọi là phân tích cực của uu.

Giả sử rằng u∈L(E;F)u\in \mathscr{L}(E; F). Phân tích cực của nó theo nghĩa của định nghĩa này trùng với phân tích cực của Định nghĩa 4 của I, p. 140.

8. Các toán tử tự liên hợp được xác định bởi một dạng Hermit bộ phận dương

Trong Số này, E ký hiệu một không gian Hilbert phức.

Định nghĩa 8 036J

Cho D là một không gian con vectơ của E. Một dạng Hermit bộ phận trên E có miền xác định D là một sự tương ứng q=(Γ,E×E,C)q= (\Gamma ,E\times E,\mathbf{C}) có miền xác định là D×DD\times D, có đồ thị Γ là phiếm hàm, và sao cho ánh xạ từ D×DD\times D vào C\mathbf{C} được xác định bởi Γ là một dạng Hermit. Ta viết dom(qq) =D= D.

Ta nói rằng qq là một dạng bộ phận dương nếu dạng Hermit mà nó xác định là dương.

Cho uu là một toán tử bộ phận tự liên hợp trên E. Với mọi phần tử xx và yy của E, ta ký hiệu bởi μx,y\mu_{x,y} (tương ứng μx\mu_x) độ đo phổ của (x,y)(x, y) (tương ứng của xx) đối với uu.

Cho (j,∣u∣)(j,|u|) là phân tích cực của uu (Định nghĩa 7 của IV, p. 290). Ta ký hiệu bởi D′D' miền xác định của ∣u∣1/2|u|^{1/2}. Theo định nghĩa, đây là không gian của các x∈Ex\in E sao cho hàm z↦∣z∣z\mapsto |z| khả tích trên Sp(uu) đối với độ đo μx\mu_x. Nó chứa dom(uu).

Cho (x,y)∈D′×D′(x, y)\in D'\times D'. Hàm đồng nhất trên Sp(uu) là khả tích đối với độ đo μx,y\mu_{x,y} (Mệnh đề 4, b) của IV, p. 271); ta đặt

qu(x,y)=∫tdμx,y(t) q_u(x, y) =\int t d\mu_{x,y}(t)

Sp(uu)

Nếu y∈y\in dom(uu), ta có qu(x,y)=⟨x∣u(y)⟩q_u(x, y) =\langle x|u(y)\rangle theo công thức (6) của IV, p. 271. Ánh xạ quq_u là một dạng Hermit trên D′D'. Nó xác định một dạng Hermit bộ phận trên E, được gọi là liên kết với uu. Nếu toán tử uu là dương, thì dạng quq_u là một dạng Hermit bộ phận dương.

Định nghĩa 9 036K

Cho qq là một dạng Hermit bộ phận dương trên E. Ta ký hiệu bởi EqE_q không gian tiền Hilbert phân ly dom(qq) được trang bị tích vô hướng

(x∣y)q=⟨x∣y⟩+q(x,y) (x|y)_q=\langle x|y\rangle +q(x, y)

Ta ký hiệu bằng ∥x∥q\|x\|_q chuẩn của x∈Eqx\in E_q. Ta nói rằng dạng qq là đóng nếu EqE_q là một không gian Hilbert.

Mệnh đề 13 036L

Cho uu là một toán tử từng phần tự liên hợp dương trên E. Cho quq_u là dạng từng phần dương liên kết.

a) Miền của quq_u là miền của u1/2u^{1/2}, và với mọi xx và yy trong dom(u1/2u^{1/2}), ta có qu(x,y)=⟨u1/2(x)∣u1/2(y)⟩q_u(x, y) =\langle u^{1/2}(x)|u^{1/2}(y)\rangle;

b) Dạng từng phần dương quq_u là đóng. Miền của uu là một lõi của quq_u.

Vì uu là dương, ta có ∣u∣=u|u|=u. Miền dom(∣u∣1/2|u|^{1/2}) của quq_u do đó trùng với dom(u1/2u^{1/2}), và ta có

qu(x,y)=∫tdμx,y(t)=∫t1/2⋅t1/2dμx,y(t) q_u(x, y) =\int t d\mu_{x,y}(t) =\int t^{1/2}\cdot t^{1/2}d\mu_{x,y}(t)

Sp(uu) Sp(uu)

=⟨u1/2(x)∣u1/2(y)⟩ =\langle u^{1/2}(x)|u^{1/2}(y)\rangle

với xx và yy trong dom(quq_u) (mđề. 4, b) của IV, p. 271). Điều này chứng minh mệnh đề a).

Hơn nữa, không gian tiền Hilbert EquE_{q_u} khi đó trùng với không gian tiền Hilbert Eu1/2E_{u^{1/2}} liên kết với u1/2u^{1/2} (đn. 4 của IV, p. 230). Vì u1/2u^{1/2} là một toán tử từng phần đóng, không gian này là một không gian Hilbert (mđề. 4 của IV, p. 230) và dom(uu) trù mật trong Eu1/2E_{u^{1/2}} theo mệnh đề e) của hệ quả 1 của IV, p. 273.

Cho qq là một dạng Hermit từng phần trên E với miền D trù mật trong E. Với y∈Dy\in D, ta ký hiệu bằng λy\lambda_y dạng tuyến tính x↦q(y,x)x\mapsto q(y, x) trên D. Ta ký hiệu bằng D~\widetilde{D} tập hợp các y∈Dy\in D sao cho dạng tuyến tính λy\lambda_y liên tục trên D.

Cho y∈D~y\in \widetilde{D}. Vì D trù mật trong E, tồn tại một dạng tuyến tính liên tục duy nhất trên E mở rộng λy\lambda_y. Ta lại ký hiệu nó bằng λy\lambda_y. Tồn tại một phần tử duy nhất u(y)u(y) trong E sao cho λy(x)=⟨u(y)∣x⟩\lambda_y(x) =\langle u(y)|x\rangle với mọi x∈Ex\in E (EVT, V, p. 15, đl. 3). Ánh xạ y↦u(y)y\mapsto u(y) là tuyến tính từ D~\widetilde{D} vào E; toán tử từng phần uu trên E với miền D~\widetilde{D} được gọi là toán tử từng phần biểu diễn qq. Do đó ta có

q(x,y)=⟨x∣u(y)⟩ q(x, y) =\langle x|u(y)\rangle

với y∈y\in dom(uu) và x∈Dx\in D.

Nhận xét 036M

Cho qq là một dạng bộ phận dương đóng và q′q' là một dạng Hermit dương liên tục trên E. Dạng Hermit dương được xác định trên dom(qq) bởi (x,y)↦q(x,y)+q′(x,y)(x, y)\mapsto q(x, y) +q'(x, y) là một dạng Hermit dương bộ phận đóng có cùng miền với qq. Nó được ký hiệu bởi q+q′q+q'.

Theo EVT, V, p. 16, Hệ quả 2, tồn tại một ánh xạ tuyến tính duy nhất u′∈L(E)u'\in \mathscr{L}(E) sao cho q′(x,y)=⟨x∣u′(y)⟩q'(x, y) =\langle x|u'(y)\rangle với mọi (x,y)∈E×E(x, y)\in E\times E. Tự đồng cấu u′u' là dương và toán tử bộ phận biểu diễn dạng Hermit dương bộ phận đóng q+q′q+q' là u+u′u+u'.

Mệnh đề 14 036N

Cho qq là một dạng bộ phận dương đóng có miền trù mật trên E và uu là toán tử bộ phận biểu diễn qq.

a) Miền của uu là trù mật trong không gian Hilbert EqE_q;

b) Toán tử bộ phận uu là tự liên hợp và dương.

Vì qq đóng, không gian tiền Hilbert EqE_q của Định nghĩa 9 là một không gian Hilbert.

Hãy chứng minh rằng toán tử bộ phận u+1Eu+ 1_E với miền dom(uu) là song ánh. Vì

⟨x∣(u+1E)(x)⟩=q(x,x)+∥x∥2⩾∥x∥2 \langle x|(u+ 1_E)(x)\rangle =q(x, x) +\|x\|^2\geqslant \|x\|^2

với mọi x∈x\in dom(uu), toán tử bộ phận này là đơn ánh.

Cho y∈Ey\in E. Dạng tuyến tính trên EqE_q xác định bởi x↦⟨y∣x⟩x\mapsto \langle y|x\rangle là liên tục vì ∥x∥⩽∥x∥q\|x\|\leqslant \|x\|_q. Do đó tồn tại y′∈Eqy'\in E_q sao cho

⟨y∣x⟩=(y′∣x)q=⟨y′∣x⟩+q(y′,x) \langle y|x\rangle = (y'|x)_q=\langle y'|x\rangle +q(y', x)

với mọi x∈Eqx\in E_q (EVT, V, p. 15, Định lý 3). Theo định nghĩa, điều này có nghĩa là y′y' thuộc miền của toán tử bộ phận u~\widetilde{u} biểu diễn dạng bộ phận (x,y)↦(x∣y)q(x, y)\mapsto (x|y)_q với miền dom(qq), và u~(y′)=y\widetilde{u}(y') =y. Vì u~=u+1E\widetilde{u}=u+ 1_E theo nhận xét trên, suy ra toán tử bộ phận u+1Eu+ 1_E cũng là toàn ánh, do đó song ánh.

Hãy chứng minh rằng miền của uu là trù mật trong EqE_q. Cho y∈Eqy\in E_q vuông góc với dom(uu) trong EqE_q. Tồn tại y′∈y'\in dom(uu) sao cho u(y′)+y′=yu(y')+y'=y. Khi đó ta có

0=(y∣y′)q=⟨y∣y′⟩+q(y,y′)=⟨y∣y′+u(y′)⟩=∥y∥2 0 = (y|y')_q=\langle y|y'\rangle +q(y, y') =\langle y|y'+u(y')\rangle =\|y\|^2

do đó y=0y= 0. Mệnh đề a) vì thế được chứng minh.

Vì dom(qq) trù mật trong E và ∥x∥⩽∥x∥q\|x\|\leqslant \|x\|_q với mọi x∈x\in dom(qq), mệnh đề a) suy ra rằng dom(uu) trù mật trong E. Vì dạng qq là Hermit (tương ứng dương), với mọi xx và yy trong dom(uu), ta có

⟨y∣u(x)⟩=q(y,x)=q(x,y)=⟨x∣u(y)⟩‾=⟨u(y)∣x⟩ \langle y|u(x)\rangle =q(y, x) =q(x, y) =\overline{\langle x|u(y)\rangle}=\langle u(y)|x\rangle

(resp. ⟨x∣u(x)⟩=q(x,x)⩾0\langle x|u(x)\rangle =q(x, x)\geqslant 0), sao cho uu là đối xứng (tương ứng, dương). Cuối cùng, toán tử riêng phần u+1Eu+ 1_E là tự liên hợp theo hệ quả của mệnh đề 10 của IV, p. 240, và điều tương tự cũng đúng đối với uu.

Định lý 3 036O

Ánh xạ liên kết với một toán tử tự liên hợp dương uu trên E dạng riêng phần dương quq_u là một song ánh giữa tập hợp các toán tử riêng phần tự liên hợp dương trên E và tập hợp các dạng riêng phần dương đóng với miền xác định trù mật trên E. Song ánh ngược liên kết với một dạng riêng phần dương qq toán tử riêng phần biểu diễn qq.

Theo mệnh đề 13, b) và 14, b), các ánh xạ được mô tả trong mệnh đề là xác định tốt. Ta hãy chứng minh rằng chúng là các song ánh ngược của nhau.

Cho uu là một toán tử riêng phần tự liên hợp dương trên E và qq là dạng riêng phần dương liên kết với uu. Gọi vv là toán tử tự liên hợp dương biểu diễn qq. Cho y∈y\in dom(uu)⊂\subset dom(u1/2u^{1/2}) == dom(qq). Với mọi x∈x\in dom(qq) == dom(u1/2u^{1/2}), ta có

q(y,x)=⟨u1/2(y)∣u1/2(x)⟩=⟨u(y)∣x⟩ q(y, x) =\langle u^{1/2}(y)|u^{1/2}(x)\rangle =\langle u(y)|x\rangle

do đó yy thuộc miền xác định của vv và thỏa mãn v(y)=u(y)v(y) =u(y). Toán tử riêng phần vv vì vậy là một mở rộng của uu; vì uu và vv là tự liên hợp, chúng bằng nhau.

Ngược lại, cho qq là một dạng riêng phần dương đóng với miền xác định trù mật và uu là toán tử riêng phần tự liên hợp dương biểu diễn qq. Ta có dom(uu)⊂\subset dom(u1/2u^{1/2}). Với xx và yy trong dom(uu), ta có

qu(x,y)=⟨u1/2(x)∣u1/2(y)⟩=⟨x∣u(y)⟩=q(x,y) q_u(x, y) =\langle u^{1/2}(x)|u^{1/2}(y)\rangle =\langle x|u(y)\rangle =q(x, y)

theo mệnh đề 13, a). Như vậy, các không gian Hilbert EqE_q và EquE_{q_u} đều chứa dom(uu) như một không gian con trù mật (mệnh đề 14, a) và mệnh đề 13, b), tương ứng) và ∥x∥q=∥x∥qu\|x\|_q=\|x\|_{q_u} với mọi x∈x\in dom(uu). Suy ra rằng Eq=EquE_q= E_{q_u} và q=quq=q_u (bổ đề 8).

Hệ quả 036P

Cho qq là một dạng riêng phần dương đóng trên E và uu là toán tử tự liên hợp dương biểu diễn qq. Miền xác định của qq bằng miền xác định của (1E+u)1/2(1_E+u)^{1/2}, và ta có

∥x∥q=∥(1E+u)1/2x∥ \|x\|_q=\|(1_E+u)^{1/2}x\|

với mọi x∈x\in dom(qq).

Miền của qq bằng miền của u1/2u^{1/2} (Mệnh đề 13, a)), miền này trùng với miền của (1E+u)1/2((1_E+u)^{1/2}(cf. Mệnh đề 3 của IV, p. 271). Với mọi x∈x\in dom(uu)⊂\subset dom(u1/2u^{1/2}), ta có

∥(1E+u)1/2x∥2=⟨x∣(1E+u)(x)⟩=∥x∥2+⟨x∣u(x)⟩=∥x∥q2 \|(1_E+u)^{1/2}x\|^2=\langle x|(1_E+u)(x)\rangle =\|x\|^2+\langle x|u(x)\rangle =\|x\|^2_q

Vì miền của uu trù mật trong không gian Hilbert EqE_q (Mệnh đề 14, a)), công thức này mở rộng theo tính liên tục tới mọi x∈x\in dom(u1/2u^{1/2}).

Ví dụ 036Q

Cho uu là một toán tử từng phần dương trên E, không nhất thiết đóng. Ta định nghĩa một dạng từng phần dương qq có miền dom(uu) bởi

q(x,y)=⟨x∣u(y)⟩ q(x, y) =\langle x|u(y)\rangle

với xx và yy thuộc dom(uu). Gọi EqE_q là không gian tiền-Hilbert phân tách được của Định nghĩa 9 của IV, p. 292. Gọi E~q\widetilde{E}_q là phần hoàn thiện Hilbert của EqE_q, mà tích vô hướng của nó lại được ký hiệu bởi (x,y)↦(x∣y)q(x, y)\mapsto (x|y)_q. Vì đơn ánh chính tắc ι\iota từ EqE_q vào E liên tục, nó có một mở rộng liên tục duy nhất, ký hiệu là ι~\widetilde{\iota}, từ E~q\widetilde{E}_q vào E. Dạng Hermit qq liên tục trên EqE_q, và do đó cũng được mở rộng thành một dạng Hermit dương liên tục duy nhất q~\widetilde{q} trên E~q\widetilde{E}_q.

Ta hãy chứng minh rằng ánh xạ tuyến tính ι~\widetilde{\iota} là đơn ánh. Cho x∈x\in Ker(ι~\widetilde{\iota}). Xét một dãy (xn)n∈N(x_n)_{n\in\mathbf{N}} trong EqE_q hội tụ tới xx trong E~q\widetilde{E}_q. Khi đó

limn→+∞ι(xn)=ι~(x)=0_{n\rightarrow+\infty}\iota (x_n) =\widetilde{\iota}(x) = 0,

do đó dãy (xn)n∈N(x_n)_{n\in\mathbf{N}} hội tụ tới 0 trong E. Cho y∈Eqy\in E_q. Vì q~\widetilde{q} liên tục trên E~q\widetilde{E}_q, suy ra

(x∣y)q=(x|y)_q= limn→+∞(xn∣y)q=_{n\rightarrow+\infty}(x_n|y)_q= limn→+∞(⟨xn∣y⟩+q(xn,y))_{n\rightarrow+\infty}(\langle x_n|y\rangle +q(x_n, y))

= limn→+∞(⟨xn∣y⟩+⟨xn∣u(y)⟩)=0_{n\rightarrow+\infty}(\langle x_n|y\rangle +\langle x_n|u(y)\rangle )= 0.

Vì không gian EqE_q trù mật trong E~q\widetilde{E}_q, suy ra x=0x= 0, như mong muốn.

Đồng nhất E~q\widetilde{E}_q với ảnh của nó qua ι~\widetilde{\iota} trong E, ta hiểu q~\widetilde{q} như một dạng từng phần dương đóng có miền trù mật mở rộng qq. Toán tử tự liên hợp dương liên kết với q~\widetilde{q} là một mở rộng tự liên hợp của uu. Nó được gọi là mở rộng Friedrichs của uu.

Nhận xét 036R

Cho c∈R+c\in \mathbf{R}_+. Cho qq là một dạng Hermit bộ phận đóng với miền xác định trù mật sao cho q(x,x)⩾−c∥x∥2q(x, x)\geqslant -c\|x\|^2 với mọi xx thuộc miền của qq. Điều này có nghĩa là dạng Hermit bộ phận đóng với miền dom(qq) được xác định bởi q~(x,y)=q(x,y)+c⟨x∣y⟩\widetilde{q}(x, y) =q(x, y) +c\langle x|y\rangle là một dạng bộ phận dương. Theo Định lý 3, các dạng như vậy do đó tương ứng với các toán tử bộ phận tự liên hợp uu trên E sao cho u+c1Eu+c1_E là dương, nghĩa là sao cho uu bị chặn dưới (Định nghĩa 7 của IV, p. 237) bởi −c-c.

Ngược lại, cho uu là một toán tử bộ phận đối xứng trên E sao cho

⟨x∣u(x)⟩⩾−c∥x∥2(17) \langle x|u(x)\rangle \geqslant -c\|x\|^2 \tag{17}

với mọi x∈x\in dom(uu). Khi đó v=u+c1Ev=u+c1_E là một toán tử bộ phận dương trên E. Mở rộng Friedrichs của uu được định nghĩa là toán tử tự liên hợp v~−c1E\widetilde{v}-c1_E, trong đó v~\widetilde{v} là mở rộng Friedrichs của vv; nó là một mở rộng tự liên hợp của uu, không phụ thuộc vào lựa chọn số thực cc thỏa mãn (17).

9. Các nguyên lý biến phân cho phổ của các toán tử dương

Trong No. này, E là một không gian Hilbert phức khác không.

Mệnh đề 15 036S

Cho uu là một toán tử bộ phận tự liên hợp trên E. Giả sử rằng uu bị chặn dưới bởi c∈Rc\in \mathbf{R} (Định nghĩa 7 của IV, p. 237). Khi đó

inf(Sp(uu)) == infx∈dom(u)−{0}⟨x∣u(x)⟩∥x∥2∈[c,+∞[_{x\in dom(u)-\{0\}}\frac{\langle x|u(x)\rangle}{\|x\|^2}\in [c,+\infty [.

Gọi mm là vế phải của đẳng thức cần chứng minh. Cho x∈Ex\in E và gọi μx\mu_x là độ đo phổ của xx đối với uu. Ta có

⟨x∣u(x)⟩=∫tdμx(t) \langle x|u(x)\rangle =\int t d\mu_x(t)

Sp(uu)

⩾\geqslant inf(Sp(uu))∫Sp(u)dμx(t)=\int_{Sp(u)}d\mu_x(t) = inf(Sp(uu))∥x∥2\|x\|^2,

(công thức (6), p. 271), do đó inf(Sp(uu))⩽m\leqslant m. Ngược lại, toán tử bộ phận u−mu-m là dương, do đó inf(Sp(uu))−m=-m= inf(Sp(u−m⋅1Eu-m\cdot 1_E))⩾0\geqslant 0 (Mệnh đề 17 của IV, p. 248).

Mệnh đề 9 của I, p. 139 tương ứng với trường hợp riêng của mệnh đề này khi uu là một phần tử Hermit của L\mathscr{L} (E), trong trường hợp đó nó nhất thiết bị chặn dưới. Trong trường hợp này, ta cũng có

sup(Sp(uu)) == supx∈dom(u)−{0}⟨x∣u(x)⟩∥x∥2_{x\in dom(u)-\{0\}}\frac{\langle x|u(x)\rangle}{\|x\|^2}

(ntd.); nếu uu không thuộc L\mathscr{L} (E), thì cận trên nhỏ nhất này là +∞+\infty.

Định nghĩa 10 036T

Cho uu là một toán tử bộ phận chuẩn tắc trên E. Một số phức λ∈\lambda \in Sp(uu) thuộc phổ rời rạc của uu nếu λ\lambda là cô lập trong Sp(uu) và nếu λ\lambda là một trị riêng có bội số hữu hạn.

Ta ký hiệu Sps(u)_s(u) là phổ rời rạc của uu. Phần bù của nó trong Sp(uu) được gọi là phổ cốt yếu của uu và được ký hiệu là Spe(u)_e(u).

Phổ cốt yếu của một toán tử bộ phận chuẩn tắc uu trên E là đóng trong C\mathbf{C}, vì Sp(uu) là đóng trong C\mathbf{C} và phần bù của phổ cốt yếu là mở trong Sp(uu). Phổ rời rạc của uu không nhất thiết là đóng trong C\mathbf{C} (bài tập 36 của IV, p. 369).

Bổ đề 9 036U

Cho E là một không gian Hilbert phức và uu là một toán tử bộ phận chuẩn tắc trên E. Cho λ∈\lambda \in Sp(uu). Khi đó λ∈\lambda \in Sps(u)_s(u) khi và chỉ khi tồn tại một lân cận mở V của λ\lambda trong C\mathbf{C} sao cho phép chiếu phổ pVp_V của uu xác định bởi V có hạng hữu hạn.

Cho λ∈\lambda \in Sps(u)_s(u). Tồn tại một lân cận mở V của λ\lambda trong C\mathbf{C} sao cho Sp(uu)∩V={λ}\cap V =\{\lambda \}; khi đó phép chiếu phổ pV=p{λ}p_V=p_{\{\lambda\}} có hạng hữu hạn (Hệ quả của Mệnh đề 9 của IV, p. 278).

Ngược lại, giả sử tồn tại một lân cận mở V của λ\lambda sao cho phép chiếu phổ pVp_V có hạng hữu hạn n∈Nn\in \mathbf{N}. Theo Hệ quả của Mệnh đề 10 của IV, p. 279, giao V∩V\cap Sp(uu) chứa nhiều nhất nn phần tử, do đó λ\lambda là cô lập trong Sp(uu). Vì vậy nó là một trị riêng của uu có bội số phổ không vượt quá nn theo Hệ quả của Mệnh đề 9 của IV, p. 278.

Trong phần còn lại của Số này, ta giả sử rằng E là vô hạn chiều; các tương tự của những kết quả dưới đây khi E là hữu hạn chiều được suy ra từ No.o4^o4 của IV, p. 153.

Cho uu là một toán tử tự liên hợp bị chặn dưới trên E. Cho cc là một cận dưới của uu; phổ của uu được chứa trong [c,+∞[[c,+\infty [ (Mệnh đề 15). Giả sử phổ cốt yếu của uu không rỗng. Khi đó ta ký hiệu ϱe\varrho_e là cận dưới lớn nhất của phổ cốt yếu của uu, sao cho ϱe⩾c\varrho_e\geqslant c và ϱe\varrho_e là một phần tử của phổ của uu. Ta đặt Sph(u)=_h(u) = Sp(uu)∩[ϱe,+∞[\cap [\varrho_e,+\infty [; đây là một tập con đóng của Sp(uu), do đó cũng của C\mathbf{C}, sao cho inf(Sph(u)_h(u)) =ϱe=\varrho_e; nó được gọi là phần trên của phổ của uu. Nếu phổ cốt yếu của uu rỗng, ta đặt Sph(u)=∅_h(u) =\emptyset và ϱe=+∞\varrho_e= +\infty.

Giao Spb(u)=_b(u) = Sp(uu)∩[0,ϱe[\cap [0, \varrho_e[ được chứa trong phổ rời rạc của uu, và do đó các phần tử của nó là các trị riêng cô lập có bội số hữu hạn; nó được gọi là phần dưới của phổ của uu. Gọi EbE_b là không gian con đóng của E sinh bởi các không gian riêng tương ứng với các trị riêng λ∈\lambda \in Spb(u)_b(u). Theo Hệ quả của Mệnh đề 9 của IV, p. 278 và Mệnh đề 8 của IV, p. 278, không gian EbE_b là ảnh của phép chiếu phổ pSpb(u)p_{Sp_b(u)} được xác định bởi Spb(u)_b(u). Vì Sp(uu) là hợp rời nhau của Spb(u)_b(u) và Sph(u)_h(u), phần bù trực giao EhE_h của EbE_b là ảnh của phép chiếu phổ pSph(u)p_{Sp_h(u)} được xác định bởi Sph(u)_h(u). Nếu Spb(u)_b(u) là hữu hạn, thì không gian EbE_b có số chiều hữu hạn; khi đó không gian EhE_h là khác không, vì E được giả sử là vô hạn chiều.

Bổ đề 10 036V

Ta có

⟨x∣u(x)⟩⩾ϱe∥x∥2(18) \langle x|u(x)\rangle \geqslant \varrho_e\|x\|^2 \tag{18}

với mọi x∈Eh∩x\in E_h\cap dom(uu).

Nếu x∈Eh∩x\in E_h\cap dom(uu), thì giá của độ đo phổ μx\mu_x của xx đối với uu được chứa trong khoảng [ϱe,+∞[[\varrho_e,+\infty [ (Mệnh đề 9, a) của IV, p. 278), do đó

⟨x∣u(x)⟩=∫Rtdμx(t)⩾ϱe∥x∥2 \langle x|u(x)\rangle =\int_{\mathbf{R}}td\mu_x(t)\geqslant \varrho_e\|x\|^2

Bổ đề 11 036W

Giả sử rằng EbE_b là hữu hạn chiều. Khi đó, với mọi số thực ε>\varepsilon > 0, ảnh của phép chiếu phổ của uu được xác định bởi [ϱe,ϱe+ε][\varrho_e, \varrho_e+\varepsilon ] là vô hạn chiều.

Nếu EbE_b là hữu hạn chiều, thì phổ cốt yếu của uu là khác rỗng, do đó ϱe\varrho_e là hữu hạn và thuộc Spe(u)_e(u). Hơn nữa, phổ dưới Spb(u)_b(u) là hữu hạn, do đó tồn tại δ>0\delta >0 sao cho [ϱe−δ,ϱe+δ]∩[\varrho_e-\delta , \varrho_e+\delta ]\cap Sp(uu)⊂[ϱe,ϱe+δ]\subset [\varrho_e, \varrho_e+\delta ]. Mệnh đề này suy ra từ Bổ đề 9.

Mệnh đề 16 036X

Tập Spb(u)⊂[c,ϱe[_b(u)\subset [c, \varrho_e[ là đếm được, rời rạc và đóng trong [0,ϱe[[0, \varrho_e[. Nó là tập các giá trị của một dãy tăng ngặt (νk)0⩽k<Card(Spb(u))(\nu_k)_{0\leqslant k<Card(Sp_b(u))} các số thực dương; nếu Spb(u)_b(u) là vô hạn, thì dãy (νk)(\nu_k) hội tụ đến ϱe\varrho_e.

Đặt T = Spb(u)∩[0,ϱe[_b(u)\cap [0, \varrho_e[. Theo định nghĩa, nó là một tập con đóng và rời rạc của [c,ϱe[[c, \varrho_e[. Với mọi số nguyên i⩾1i\geqslant 1, tập Spb(u)∩[c,ϱe−1/i]_b(u)\cap [c, \varrho_e-1/i] là compact và rời rạc, do đó hữu hạn. Vì T là hợp của các tập hợp này với i⩾1i\geqslant 1, tập T là đếm được.

Điều này kết thúc chứng minh nếu Spb(u)_b(u) là hữu hạn. Nếu Spb(u)_b(u) là vô hạn, ta kết luận bằng cách áp dụng Bổ đề 2 của III, p. 90 cho ảnh S của T qua ánh xạ λ↦ϱe−λ\lambda \mapsto \varrho_e-\lambda.

Với mọi số nguyên kk sao cho 0⩽k<0\leqslant k < Card(Spb(u)_b(u)), gọi nk⩾1n_k\geqslant 1 là bội số của trị riêng νk\nu_k của uu. Đặt N=N∪{+∞}⊂R\mathbf{N}=\mathbf{N}\cup \{+\infty \} \subset \mathbf{R}. Gọi M∈N‾M\in \overline{\mathbf{N}} là tổng của các bội số nkn_k. Nó là chiều Hilbert của EbE_b, nếu ta đồng ý nói rằng một không gian có chiều Hilbert vô hạn là có chiều +∞∈N‾+\infty \in \overline{\mathbf{N}}.

Với mọi số nguyên nn sao cho 0⩽n<M0\leqslant n <M, người ta định nghĩa λn(u)=νk\lambda_n(u) =\nu_k, trong đó k⩾0k\geqslant 0 là số nguyên duy nhất sao cho

n0+⋯+nk−1⩽n<n0+⋯+nk n_0+\cdots +n_{k-1}\leqslant n < n_0+\cdots +n_k

Nếu n∈Nn\in \mathbf{N} thỏa mãn n⩾Mn\geqslant M, người ta đặt λn(u)=ϱe\lambda_n(u) =\varrho_e. Trường hợp này chỉ có thể xảy ra nếu Spb(u)_b(u) là hữu hạn, trong trường hợp đó ϱe\varrho_e là hữu hạn, vì giả sử rằng E là có chiều vô hạn.

Theo phép dựng, dãy (λn(u))n∈N(\lambda_n(u))_{n\in\mathbf{N}} là tăng và, với mọi phần tử λ\lambda của Spb(u)_b(u), số các số nguyên nn sao cho λn(u)=λ\lambda_n(u) =\lambda bằng bội số của λ\lambda như một trị riêng của uu. Dãy (λn(u))n∈N(\lambda_n(u))_{n\in\mathbf{N}} tiến tới +∞+\infty khi và chỉ khi phổ cốt yếu của uu là rỗng.

Với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}, ký hiệu Fn\mathscr{F}_n (tương ứng Fnu\mathscr{F}_n^u) là tập hợp các không gian con vectơ F⊂EF\subset E có chiều nn (tương ứng tập hợp các không gian con vectơ F⊂F\subset dom(uu) có chiều nn).

Cho n∈Nn\in \mathbf{N} sao cho n<Mn <M và cho F∈FnuF\in \mathscr{F}_n^u. Ta nói rằng F thích nghi với uu nếu F có một cơ sở trực chuẩn (fi)0⩽i⩽n−1(f_i)_{0\leqslant i\leqslant n-1} sao cho u(fi)=λi(u)fiu(f_i) =\lambda_i(u)f_i với 0⩽i⩽n−10\leqslant i\leqslant n-1.

Cho F∈FnuF\in \mathscr{F}_n^u thích nghi với uu. Không gian F được chứa trong EbE_b; nó được sinh bởi các vectơ riêng của uu ứng với các trị riêng λ⩽λn−1(u)\lambda \leqslant \lambda_{n-1}(u), và nó chứa các không gian riêng tương ứng với các trị riêng λ<λn−1(u)\lambda < \lambda_{n-1}(u). Hơn nữa, với mọi tập con A đo được phổ quát của Sp(uu), không gian F là ổn định dưới phép chiếu phổ pAp_A được xác định bởi A (mđ. 9, c) của IV, p. 278).

Bổ đề 12 036Y

Cho F∈FnuF\in \mathscr{F}_n^u là một không gian con thích nghi với uu. Mọi vectơ riêng của uu thuộc không gian F∘∩EbF^{\circ}\cap E_b đều có một trị riêng ⩾λn(u)\geqslant \lambda_n(u).

Cho ℓ\ell sao cho λn−1(u)=νℓ\lambda_{n-1}(u) =\nu_{\ell}. Cho x∈F∘∩Ebx\in F^{\circ}\cap E_b là một vectơ riêng của uu ứng với một trị riêng λ\lambda, và cho k<k < Card(Spb(u)_b(u)) sao cho λ=νk\lambda =\nu_k.

Điều kiện k<ℓk < \ell là không thể xảy ra, vì νk<νℓ\nu_k< \nu_{\ell}, và không gian F khi đó sẽ chứa không gian con riêng ứng với trị riêng νk\nu_k, mâu thuẫn với việc xx trực giao với F. Nếu k=ℓk=\ell, thì xx là một vectơ riêng ứng với trị riêng λn−1(u)\lambda_{n-1}(u); vì x∈F∘x\in F^{\circ}, bội số nkn_k lớn hơn nghiêm ngặt số các số nguyên i<ni < n sao cho λi(u)=νk\lambda_i(u) =\nu_k, điều này suy ra rằng λn(u)=λn−1(u)\lambda_n(u) =\lambda_{n-1}(u). Cuối cùng, nếu k>ℓk > \ell, ta có λ=νk>νℓ=λn−1(u)\lambda =\nu_k> \nu_{\ell}=\lambda_{n-1}(u), do đó λ⩾λn(u)\lambda \geqslant \lambda_n(u).

Với mọi không gian con F của E, đặt

r~F(u)=\widetilde{r}_F(u) = infx∈dom(u)∩F∘⟨x∣u(x)⟩∥x∥2_{x\in dom(u)\cap F^{\circ}}\frac{\langle x|u(x)\rangle}{\|x\|^2},

x≠0x\not =0

R~F(u)=\widetilde{R}_F(u) = sup ⟨x∣u(x)⟩2\frac{\langle x|u(x)\rangle}{2}.

x∈dom(u)∩F∥x∥ _{x\in dom(u)\cap F}\|x\|
x≠0x\not =0

Mệnh đề 17 036Z

a) Với mọi số nguyên n∈Nn\in \mathbf{N}, ta có

λn(u)=\lambda_n(u) = supF∈Fnr~F(u)=_{F\in\mathscr{F}_n}\widetilde{r}_F(u) = infF∈Fn+1uR~F(u)_{F\in\mathscr{F}_{n+1}^u}\widetilde{R}_F(u);

b) Với mọi số nguyên n<Mn <M và với mọi không gian con F∈FnuF\in \mathscr{F}_n^u thích nghi với uu, ta có λn(u)=r~F(u)\lambda_n(u) =\widetilde{r}_F(u);

c) Với mọi số nguyên n<Mn <M và với mọi không gian con F∈Fn+1uF\in \mathscr{F}_{n+1}^u thích nghi với uu, ta có λn(u)=R~F(u)\lambda_n(u) =\widetilde{R}_F(u).

Tồn tại một cơ sở trực chuẩn (en)0⩽n<M(e_n)_{0\leqslant n<M} của không gian EbE_b sao cho en∈e_n\in dom(uu) và u(en)=λn(u)enu(e_n) =\lambda_n(u)e_n với mọi nn sao cho 0⩽n<M0\leqslant n <M. Với mọi x∈Eb∩x\in E_b\cap dom(uu), do đó ta có

⟨x∣u(x)⟩=∑0⩽n<Mλn(u)∣⟨en∣x⟩∣2 \langle x|u(x)\rangle =\sum_{0\leqslant n<M}\lambda_n(u)|\langle e_n|x\rangle |^2

Với mọi số nguyên nn sao cho 1⩽n<M+11\leqslant n <M + 1, gọi FnF_n là không gian con có chiều nn của EbE_b sinh bởi (e0,...,en−1)(e_0, . . . , e_{n-1}). Ta có Fn⊂F_n\subset dom(uu) và FnF_n thích nghi với uu.

Cho n∈Nn\in \mathbf{N} và F∈FnF\in \mathscr{F}_n. Ta hãy chứng minh rằng r~F(u)⩽λn(u)\widetilde{r}_F(u)\leqslant \lambda_n(u) và, do đó, rằng

(19) Fsup∈Fnr~F(u)⩽λn(u)_{\in\mathscr{F}_n}\widetilde{r}_F(u)\leqslant \lambda_n(u).

Nếu 0⩽n<M0\leqslant n <M, đặc biệt nếu M là vô hạn, thì hạn chế của phép chiếu trực giao của E lên F vào Fn+1F_{n+1} không đơn ánh, do đó tồn tại x≠0x\not = 0 trong Fn+1F_{n+1} trực giao với F. Vì

⟨x∣u(x)⟩=∑0⩽i⩽nλi(u)∣⟨ei∣x⟩∣2=λn(u)∣⟨en∣x⟩∣2⩽λn(u)∥x∥2 \langle x|u(x)\rangle =\sum_{0\leqslant i\leqslant n}\lambda_i(u)|\langle e_i|x\rangle |^2=\lambda_n(u)|\langle e_n|x\rangle |^2\leqslant \lambda_n(u)\|x\|^2

ta có r~F(u)⩽λn(u)\widetilde{r}_F(u)\leqslant \lambda_n(u).

Nếu M∈NM\in \mathbf{N} và n⩾Mn\geqslant M, thì với mọi số thực ε>0\varepsilon >0, tồn tại xx có chuẩn bằng 1 trong dom(uu), trực giao với F và có độ đo phổ μx\mu_x có giá đỡ được chứa trong [ϱe,ϱe+ε][\varrho_e, \varrho_e+\varepsilon ] (Bổ đề 11 và Mệnh đề 9, a) của IV, p. 278), do đó

r~F(u)⩽⟨x∣u(x)⟩=∫Sp(u)tdμx(t)⩽ϱe+ε=λn(u)+ε \widetilde{r}_F(u)\leqslant \langle x|u(x)\rangle =\int_{Sp(u)}t d\mu_x(t)\leqslant \varrho_e+\varepsilon =\lambda_n(u) +\varepsilon

theo định nghĩa. Vì ε>0\varepsilon >0 là tùy ý, do đó ta có r~F(u)⩽λn(u)\widetilde{r}_F(u)\leqslant \lambda_n(u). Bất đẳng thức (19) do đó được thiết lập.

Cho n∈Nn\in \mathbf{N} và F∈Fn+1uF\in \mathscr{F}_{n+1}^u. Ta hãy chứng minh rằng R~F(u)⩾λn(u)\widetilde{R}_F(u)\geqslant \lambda_n(u) và, do đó, rằng

(20) Finf∈Fn+1uR~F(u)⩾λn(u)_{\in\mathscr{F}_{n+1}^u}\widetilde{R}_F(u)\geqslant \lambda_n(u).

Nếu 0⩽n<M0\leqslant n <M, nhận xét rằng hạn chế lên F của phép chiếu trực giao lên FnF_n không đơn ánh, do đó tồn tại một vectơ x≠0x\not = 0 trong F trực giao với FnF_n. Đặt xb=pSpb(u)(x)x_b=p_{Sp_b(u)}(x) và xh=pSph(u)(x)x_h=p_{Sp_h(u)}(x). Do đó ta có x=xb+xhx=x_b+x_h. Các phần tử xbx_b và xhx_h thuộc miền xác định của uu (Mệnh đề 9, c) của IV, p. 278) và trực giao với FnF_n. Ta có cận dưới

⟨xb∣u(xb)⟩=∑i⩾nλi(u)∣⟨ei∣xb⟩∣2⩾λn(u)∥xb∥2 \langle x_b|u(x_b)\rangle =\sum_{i\geqslant n}\lambda_i(u)|\langle e_i|x_b\rangle |^2\geqslant \lambda_n(u)\|x_b\|^2

và ⟨xh∣u(xh)⟩⩾ϱe∥xh∥2\langle x_h|u(x_h)\rangle \geqslant \varrho_e\|x_h\|^2 (công thức (18)), do đó

⟨x∣u(x)⟩=⟨xb∣u(xb)⟩+⟨xh∣u(xh)⟩ \langle x|u(x)\rangle =\langle x_b|u(x_b)\rangle +\langle x_h|u(x_h)\rangle
⩾λn(u)∥xb∥2+ϱe∥xh∥2⩾λn(u)∥x∥2 \geqslant \lambda_n(u)\|x_b\|^2+\varrho_e\|x_h\|^2\geqslant \lambda_n(u)\|x\|^2

Nếu M là hữu hạn và n⩾Mn\geqslant M, tồn tại x≠0x\not = 0 trong F trực giao với EbE_b, do đó x∈Ehx\in E_h, và

⟨x∣u(x)⟩⩾ϱe∥x∥2=λn(u)∥x∥2 \langle x|u(x)\rangle \geqslant \varrho_e\|x\|^2=\lambda_n(u)\|x\|^2

theo (18). Bất đẳng thức (20) do đó được chứng minh.

Bây giờ ta sẽ chứng minh các mệnh đề b) và c), chúng kéo theo rằng các bất đẳng thức (19) và (20) là các đẳng thức khi n<Mn <M.

Ta chứng minh mệnh đề b). Cho F∈FnuF\in \mathscr{F}_n^u là một không gian thích nghi với uu. Ta có tổng trực tiếp Hilbert

F∘=Eh⊕⨁λ∈Spb(u)F^{\circ}= E_h\oplus \bigoplus_{\lambda\in Sp_b(u)} Ker(u−λ⋅1Eu-\lambda \cdot 1_E)⊕(F∘∩\oplus (F^{\circ}\cap Ker(u−λn−1(u)⋅1Eu-\lambda_{n-1}(u)\cdot 1_E)).

λ>λn−1(u)\lambda >\lambda_{n-1}(u)

Cho x∈F∘−{0}x\in F^{\circ}-\{0\}. Viết x=xh+y+zx=x_h+y+z, trong đó xh∈Ehx_h\in E_h và yy (tương ứng zz) thuộc không gian thứ hai (tương ứng thứ ba) của phân tích trên. Sử dụng lại (18) và sự kiện rằng mọi trị riêng λ>λn−1(u)\lambda > \lambda_{n-1}(u) của uu đều ⩾λn(u)\geqslant \lambda_n(u), ta thu được

⟨x∣u(x)⟩=⟨xh∣u(xh)⟩+⟨y∣u(y)⟩+⟨z∣u(z)⟩ \langle x|u(x)\rangle =\langle x_h|u(x_h)\rangle +\langle y|u(y)\rangle +\langle z|u(z)\rangle
⩾ϱe∥xh∥2+λn(u)∥y∥2+λn−1(u)∥z∥2 \geqslant \varrho_e\|x_h\|^2+\lambda_n(u)\|y\|^2+\lambda_{n-1}(u)\|z\|^2

Nếu z≠0z\not = 0, thì theo Bổ đề 12, ta có λn(u)=λn−1(u)\lambda_n(u) =\lambda_{n-1}(u). Do đó suy ra rằng ⟨x∣u(x)⟩⩾λn(u)∥x∥2\langle x|u(x)\rangle \geqslant \lambda_n(u)\|x\|^2, do đó r~F(u)⩾λn(u)\widetilde{r}_F(u)\geqslant \lambda_n(u). Kết hợp với (19), điều này kéo theo mệnh đề b).

Ta chứng minh mệnh đề c). Cho F∈Fn+1uF\in \mathscr{F}_{n+1}^u là một không gian con thích nghi với uu. Cho (fi)0⩽i⩽n(f_i)_{0\leqslant i\leqslant n} là một cơ sở trực chuẩn của F sao cho u(fi)=λi(u)fiu(f_i) =\lambda_i(u)f_i với 0⩽i⩽n0\leqslant i\leqslant n. Với mọi x∈Fx\in F, ta có

⟨x∣u(x)⟩=∑0⩽i⩽nλi(u)∣⟨fi∣x⟩∣2⩽λn(u)∥x∥2 \langle x|u(x)\rangle =\sum_{0\leqslant i\leqslant n}\lambda_i(u)|\langle f_i|x\rangle |^2\leqslant \lambda_n(u)\|x\|^2

với đẳng thức nếu x=fnx=f_n, do đó R~F(u)=λn(u)\widetilde{R}_F(u) =\lambda_n(u).

Cuối cùng ta chứng minh rằng (19) và (20) là các đẳng thức khi n⩾Mn\geqslant M. Trong trường hợp này, M là hữu hạn, do đó EbE_b được chứa trong miền xác định của uu; hơn nữa, theo định nghĩa ta có λn(u)=ϱe\lambda_n(u) =\varrho_e.

Tồn tại F∈FnF\in \mathscr{F}_n chứa EbE_b. Mọi phần tử x≠0x\not = 0 của dom(uu) trực giao với F do đó trực giao với EbE_b, và thỏa mãn

⟨x∣u(x)⟩2⩾ϱe \frac{\langle x|u(x)\rangle}{2}\geqslant \varrho_e
∥x∥ \|x\|

(công thức (18)), do đó r~F(u)⩾ϱe=λn(u)\widetilde{r}_F(u)\geqslant \varrho_e=\lambda_n(u), và do đó

supF∈Fnr~F(u)⩾λn(u)_{F\in\mathscr{F}_n}\widetilde{r}_F(u)\geqslant \lambda_n(u).

Cho ε>0\varepsilon >0. Vì EbE_b là hữu hạn chiều, suy ra từ bổ đề 11 rằng tồn tại một họ trực chuẩn (xi)i∈I(x_i)_{i\in I} gồm các phần tử của E sao cho không gian con F sinh bởi EbE_b và (xi)i∈I(x_i)_{i\in I} có chiều n+1n+ 1 và được chứa trong dom(uu), và sao cho ⟨xi∣u(xi)⟩⩽ϱe+ε\langle x_i|u(x_i)\rangle \leqslant \varrho_e+\varepsilon với mọi i∈Ii\in I. Khi đó ta có R~F(u)⩽ϱe+ε\widetilde{R}_F(u)\leqslant \varrho_e+\varepsilon. Vì ε>0\varepsilon >0 là tùy ý, ta kết luận rằng

infF∈Fn+1uR~F(u)⩽ϱe=λn(u)_{F\in\mathscr{F}_{n+1}^u}\widetilde{R}_F(u)\leqslant \varrho_e=\lambda_n(u).

Mệnh đề được chứng minh.

10. Nhiễu compact và phổ cốt yếu

Trong số này, E là một không gian Hilbert phức vô hạn chiều.

Bổ đề 13 0370

Cho I là một họ trực chuẩn trong E. Họ I hội tụ yếu về 0 đối với bộ lọc các phần bù của các tập con hữu hạn của I.

Cho x∈Ex\in E. Theo bất đẳng thức Bessel (EVT, V, p. 21, prop. 4) và TG, IV, p. 37, th. 1, họ (∣⟨ei∣x⟩∣2)i∈I(|\langle e_i|x\rangle |^2)_{i\in I} là khả tổng, do đó ⟨ei∣x⟩\langle e_i|x\rangle tiến tới 0 đối với bộ lọc các phần bù của các tập con hữu hạn của I (TG, III, p. 38, prop. 1).

Mệnh đề 18 0371

Cho uu là một toán tử từng phần tự liên hợp trên E và λ\lambda là một số thực. Khi đó λ∈\lambda \in Spe(u)_e(u) khi và chỉ khi tồn tại một dãy trực chuẩn (xn)n∈N(x_n)_{n\in\mathbf{N}} trong E sao cho u(xn)−λxnu(x_n)-\lambda x_n tiến tới 0 trong E.

Trước hết, giả sử rằng λ∈\lambda \in Spe(u)_e(u). Nếu phép chiếu phổ của uu ứng với {λ}\{\lambda \} có hạng vô hạn, thì mọi dãy trực chuẩn (xn)(x_n) trong ảnh của nó đều trả lời câu hỏi (cf. cor. to prop. 9 of IV, p. 278). Ta sẽ giả sử trong phần tiếp theo rằng điều này không xảy ra.

Với mỗi k∈Nk\in \mathbf{N}, cho JkJ_k là tập hợp các t∈[λ−1,λ+1]t\in [\lambda -1, \lambda + 1] sao cho

1k+2<∣t−λ∣⩽1k+1 \frac{1}{k + 2}<|t-\lambda |\leqslant \frac{1}{k + 1}

Các tập hợp JkJ_k rời nhau từng đôi một. Hơn nữa, với mọi số nguyên K∈NK\in \mathbf{N}, các tập hợp (Jk)k⩾K(J_k)_{k\geqslant K} tạo thành một phân hoạch của tập hợp

IK=[λ−1/(K+1),λ+1/(K+1)]−{0} I_K= [\lambda -1/(K + 1), \lambda + 1/(K + 1)]-\{0\}

Vì phép chiếu phổ của uu ứng với IK∪{0}I_K\cup \{0\} có hạng vô hạn (Bổ đề 9 of IV, p. 297) và phép chiếu ứng với {λ}\{\lambda \} được giả sử là có hạng hữu hạn, từ prop. 8 of IV, p. 278 ta suy ra rằng tồn tại một dãy tăng ngặt (kn)n∈N(k_n)_{n\in\mathbf{N}} trong N\mathbf{N} sao cho phép chiếu phổ pnp_n của uu ứng với JknJ_{k_n} là khác không. Cho xnx_n là một vectơ có chuẩn 1 trong ảnh của pnp_n. Dãy (xn)(x_n) là trực chuẩn, vì ảnh của pnp_n trực giao với ảnh của pmp_m với mọi n≠mn\not =m trong N\mathbf{N}.

Cho n∈Nn\in \mathbf{N}. Gọi μn\mu_n là độ đo phổ của xnx_n ứng với uu; giá của nó được chứa trong JknJ_{k_n} (prop. 9 of IV, p. 278). Suy ra rằng

∥u(xn)−λxn∥2=∫∣t−λ∣2dμn(t)⩽12 \|u(x_n)-\lambda x_n\|^2=\int|t-\lambda |^2d\mu_n(t)\leqslant 1_2
Ckn _{\mathbf{C}}k_n

do đó dãy (xn)n∈N(x_n)_{n\in\mathbf{N}} có tính chất đã yêu cầu.

Ngược lại, giả sử tồn tại một dãy trực chuẩn (xn)n∈N(x_n)_{n\in\mathbf{N}} trong E sao cho u(xn)−λxn→u(x_n)-\lambda x_n\rightarrow 0. Ký hiệu μn\mu_n là độ đo phổ của xnx_n đối với uu.

Cho ε>0\varepsilon >0. Ký hiệu pεp_{\varepsilon} là phép chiếu phổ của uu đối với khoảng mở Iε=]λ−ε,λ+ε[I_{\varepsilon}= ]\lambda -\varepsilon , \lambda +\varepsilon [. Với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}, ta có

1=∥xn∥2=μn(Iε)+μn(R−Iε) 1 =\|x_n\|^2=\mu_n(I_{\varepsilon}) +\mu_n(\mathbf{R}-I_{\varepsilon})
⩽μn(Iε)+12∫∣t−λ∣2dμn(t) \leqslant \mu_n(I_{\varepsilon}) +1_2\int|t-\lambda |^2d\mu_n(t)
εR−Iε \varepsilon_{\mathbf{R}-I_{\varepsilon}}
=∥pε(xn)∥2+1ε2∥u(xn)−λxn∥2 =\|p_{\varepsilon}(x_n)\|^2+\frac{1}{\varepsilon^2}\|u(x_n)-\lambda x_n\|^2

Giả thiết về dãy (xn)(x_n) do đó suy ra rằng chuẩn của pε(xn)p_{\varepsilon}(x_n) không thể hội tụ về 0. Vì dãy trực chuẩn (xn)(x_n) hội tụ yếu về 0 trong E (Bổ đề 13), phép chiếu pεp_{\varepsilon} không thể compact (Hệ quả của Mệnh đề 6 của III, p. 6) và do đó có hạng vô hạn. Vì điều này đúng với mọi ε>0\varepsilon >0, Bổ đề 9 của IV, p. 297 cho phép ta kết luận rằng λ∈\lambda \in Spe(u)_e(u).

Định lý sau đây là tương tự của Định lý 3 của III, p. 93 đối với các toán tử bộ phận tự liên hợp.

Định lý 4 0372

Cho uu là một toán tử bộ phận tự liên hợp trên E. Phổ cốt yếu của uu là giao của các tập Sp(u+vu+v), trong đó vv chạy qua tập các tự đồng cấu Hermit compact của E.

Toán tử bộ phận u+vu+v là tự liên hợp với mọi tự đồng cấu Hermit vv của E, vì (u+v)∗=u∗+v∗((u+v)^*=u^*+v^*(cf. IV, p. 236).

Ta chứng minh rằng nếu vv là compact, thì Spe(u)⊂_e(u)\subset Spe(u+v)_e(u+v). Cho λ∈\lambda \in Spe(u)_e(u), và cho (xn)n∈N(x_n)_{n\in\mathbf{N}} là một dãy trực chuẩn trong E sao cho u(xn)−λxnu(x_n)-\lambda x_n hội tụ về 0 (Mệnh đề 18). Dãy (xn)(x_n) hội tụ yếu về 0 trong E (Bổ đề 13), và vì tự đồng cấu vv là compact, dãy (v(xn))n∈N(v(x_n))_{n\in\mathbf{N}} hội tụ về 0 trong E (Hệ quả của Mệnh đề 6 của III, p. 6). Do đó dãy (u+v)(xn)−λxn(u+v)(x_n)-\lambda x_n hội tụ về 0 trong E, và Mệnh đề 18 suy ra rằng λ∈\lambda \in Spe(u+v)_e(u+v).

Phổ cốt yếu của uu do đó được chứa trong giao của các tập Sp(u+vu+v) với v∈Lc(E)v\in \mathscr{L}^c(E) là Hermit.

Ngược lại, cho λ∈\lambda \in Sps(u)_s(u). Cho EλE_{\lambda} là không gian con thực sự của uu tương ứng với λ\lambda, và pλp_{\lambda} là phép chiếu trực giao có ảnh EλE_{\lambda}; nó là phép chiếu phổ của uu tương ứng với {λ}\{\lambda \} (Hệ quả của Mệnh đề 9 của IV, p. 278). Theo định nghĩa của phổ nhạy, phép chiếu pλp_{\lambda} có hạng hữu hạn, do đó compact. Đặt w=u+pλw=u+p_{\lambda}; nó là một toán tử bộ phận tự liên hợp. Để kết luận chứng minh, ta hãy kiểm tra rằng λ\lambda thuộc tập giải của ww.

Ta có Eλ⊂E_{\lambda}\subset dom(uu), và các không gian EλE_{\lambda} và dom(uu)∩Eλ∘\cap E^{\circ}_{\lambda} là bất biến đối với uu (Mệnh đề 9 của IV, p. 278).

Cho x∈x\in dom(uu). Viết x=pλ(x)+yx=p_{\lambda}(x)+y, trong đó y∈y\in dom(uu)∩Eλ∘\cap E^{\circ}_{\lambda}. Theo điều trên, ta có

∥w(x)−λx∥2=∥pλ(x)∥2+∥w(y)−λy∥2(21) \|w(x)-\lambda x\|^2=\|p_{\lambda}(x)\|^2+\|w(y)-\lambda y\|^2 \tag{21}

Cho V là một lân cận mở của λ\lambda không gặp phổ của uu, và cho c>0c >0 sao cho đĩa có tâm λ\lambda và bán kính cc được chứa trong V. Gọi μy\mu_y là độ đo phổ của yy đối với uu. Vì yy trực giao với EλE_{\lambda}, giá của μy\mu_y không gặp V (ntd.). Khi đó ta có

∥w(y)−λy∥2=∥u(y)−λy∥2=∫C∣t−λ∣2dμy(t)⩾c2∥y∥2(22) \|w(y)-\lambda y\|^2=\|u(y)-\lambda y\|^2=\int_{\mathbf{C}}|t-\lambda |^2d\mu_y(t)\geqslant c^2\|y\|^2 \tag{22}

Từ (21) và (22) suy ra rằng ∥w(x)−λx∥2⩾\|w(x)-\lambda x\|^2\geqslant inf(c2,1c^2,1)∥x∥2\|x\|^2; vì ww là tự liên hợp và λ∈R\lambda \in \mathbf{R}, kết luận sau đó suy ra từ Bổ đề 5 của IV, p. 248.

Hệ quả 0373

Cho uu là một toán tử từng phần tự liên hợp trên E và vv là một tự đồng cấu Hermit compact của E. Khi đó Spe(u+v)=_e(u+v) = Spe(u)_e(u).

Điều này suy ra ngay lập tức từ định lý.

11. Nhiễu

Trong No. này, E là một không gian Hilbert phức.

Nếu uu là một toán tử từng phần tự liên hợp trên E và v∈L(E)v\in \mathscr{L}(E) là một tự đồng cấu Hermit, thì u+vu+v là tự liên hợp (xem IV, p. 236). Điều này nói chung không đúng khi vv là một toán tử từng phần đối xứng (Bài tập 9 của IV, p. 347). Tuy nhiên trong No. này ta vẫn thu được các kết quả dương thuộc loại này.

Định nghĩa 11 0374

Cho uu là một toán tử từng phần trên E. Một toán tử từng phần vv trên E được gọi là bị chặn tương đối với uu nếu dom(uu)⊂\subset dom(vv) và nếu vv xác định, bằng cách chuyển qua không gian con, một ánh xạ tuyến tính liên tục từ EuE_u vào E.

Cho uu là một toán tử từng phần trên E. Cho vv là một toán tử từng phần bị chặn tương đối với uu. Tồn tại một số thực mm sao cho

∥v(x)∥⩽m(∥x∥+∥u(x)∥) \|v(x)\|\leqslant m(\|x\|+\|u(x)\|)

với mọi x∈x\in dom(uu). Cận dưới lớn nhất của các số thực a⩾0a\geqslant 0 sao cho tồn tại một số thực bb sao cho

∥v(x)∥⩽a∥u(x)∥+b∥x∥ \|v(x)\|\leqslant a\|u(x)\|+b\|x\|

được gọi là chuẩn tương đối của vv đối với uu, và được ký hiệu bởi ∥v∥u\|v\|_u,

với mọi x∈x\in dom(uu). Chuẩn tương đối của vv do đó nhỏ hơn hoặc bằng chuẩn của hạn chế của vv vào không gian EuE_u.

Nhận xét 0375

Cho uu là một toán tử từng phần trên E. Mọi tự đồng cấu v∈L(E)v\in \mathscr{L}(E) đều bị chặn tương đối đối với uu và chuẩn tương đối của nó bằng không, vì ∥v(x)∥⩽∥v∥∥x∥\|v(x)\|\leqslant \|v\| \|x\| với mọi x∈x\in dom(uu), điều này cho phép lấy a=0a= 0 trong bất đẳng thức trên.

Định lý 5 (Kato-Rellich) 0376

Cho uu là một toán tử từng phần tự liên hợp trên E và vv là một toán tử từng phần đối xứng bị chặn tương đối đối với uu. Nếu chuẩn tương đối ∥v∥u\|v\|_u là <1<1, thì toán tử từng phần u+vu+v với miền dom(uu) là tự liên hợp.

Vì ∥v∥u<1\|v\|_u<1, theo định nghĩa, tồn tại các số thực dương aa và bb sao cho a<1a <1 và ∥v(x)∥⩽a∥u(x)∥+b∥x∥\|v(x)\|\leqslant a\|u(x)\|+b\|x\| với mọi x∈x\in dom(uu).

Cho t∈R∗t\in \mathbf{R}^*. Đặt wt=v∘R(u,it)w_t=v\circ R(u, it). Ta có dom(wtw_t) =E= E vì ảnh của R(u,it)R(u, it) được chứa trong miền của uu, miền này được chứa trong miền của vv theo giả thiết. Cho x∈x\in dom(uu). Vì uu là tự liên hợp, ta có

∥(it−u)x∥2=∥itx∥2+∥u(x)∥2−it⟨x∣u(x)⟩+it⟨u(x)∣x⟩ \|(it-u)x\|^2=\|itx\|^2+\|u(x)\|^2-it\langle x|u(x)\rangle +it\langle u(x)|x\rangle
=∣t∣2∥x∥2+∥u(x)∥2 =|t|^2\|x\|^2+\|u(x)\|^2

do đó các bất đẳng thức ∥u(x)∥⩽∥(it−u)x∥\|u(x)\|\leqslant \|(it-u)x\| và ∥x∥⩽∣t∣−1∥(it−u)x∥\|x\|\leqslant |t|^{-1}\|(it-u)x\|. Nhưng khi đó ta được

∥v(x)∥⩽(a+b∣t∣−1)∥(it−u)x∥ \|v(x)\|\leqslant (a+b|t|^{-1})\|(it-u)x\|

Đặc biệt, đặt x=R(u,it)yx= R(u, it)y với y∈Ey\in E; ta thu được

∥wt(y)∥⩽(a+b∣t∣−1)∥y∥ \|w_t(y)\|\leqslant (a+b|t|^{-1})\|y\|

Suy ra rằng wt∈L(E)w_t\in \mathscr{L}(E) và ∥wt∥⩽a+∣t∣−1b\|w_t\|\leqslant a+|t|^{-1}b.

Vì a<a < 1, tồn tại t∈R+∗t\in \mathbf{R}^*_+ sao cho a+b∣t∣−1<1a+b|t|^{-1}<1. Khi đó ∥wt∥<1\|w_t\|<1 và ∥w−t∥<1\|w_{-t}\|<1; các tự đồng cấu 1E−wt1_E-w_t và 1E−w−t1_E-w_{-t} của E do đó là khả nghịch (Mệnh đề 2 của I, p. 22). Vì ta có công thức (1E−wt)∘(it−u)=it−(u+v)(1_E-w_t)\circ (it-u) =it-(u+v), điều này suy ra rằng u+v−itu+v-it là toàn ánh; tương tự, toán tử từng phần u+v+itu+v+it là toàn ánh. Suy ra rằng u+vu+v là tự liên hợp (Mệnh đề 11 của IV, p. 240).

12. Các toán tử có giải thức compact

Trong số này, E ký hiệu một không gian Hilbert phức vô hạn chiều.

Mệnh đề 19 0377

Cho uu là một toán tử từng phần tự liên hợp trên E. Các điều kiện sau là tương đương :

(i) Tồn tại một cơ sở trực chuẩn B=(ej)j∈JB = (e_j)_{j\in J} của E sao cho uu là đường chéo trong cơ sở B và giá trị tuyệt đối của họ các trị riêng của uu tiến tới vô cùng theo lọc các phần bù của các tập hợp hữu hạn của J;

(ii) Với mọi λ\lambda thuộc tập giải thức của uu, giải thức R(u,λ)R(u, \lambda ) là compact;

(iii) Tồn tại một số phức λ\lambda thuộc tập giải thức của uu sao cho giải thức R(u,λ)R(u, \lambda ) là compact;

(iv) Phổ của uu trùng với phổ điểm của uu.

Giả sử (i) được thỏa mãn, và gọi (λj)j∈J(\lambda_j)_{j\in J} là họ các trị riêng của uu. Gọi μ\mu là độ đo đếm trên J. Phổ của uu là ảnh cốt yếu-μ\mu của họ (λj)(\lambda_j) (Mệnh đề 22 của IV, p. 252); nó là tập hợp các giá trị của họ này. Với mọi λ∉\lambda \notin Sp(uu), giải thức R(u,λ)R(u, \lambda ) là đường chéo trong cơ sở B và họ các trị riêng của nó là ((λ−λj)−1)j∈J(((\lambda -\lambda_j)^{-1})_{j\in J}(loc. cit.). Vì họ này hội tụ về 0, tự đồng cấu R(u,λ)R(u, \lambda ) là compact (Mệnh đề 2, (iii) của IV, p. 148). Điều này chứng minh rằng (i) kéo theo (ii).

Vì tập giải thức của uu là khác rỗng (xem Mệnh đề 17 của IV, p. 248), các tính chất (ii) và (iii) là tương đương theo công thức (8) của IV, p. 245 và Mệnh đề 3 của III, p. 5.

Vì R(u,λ)R(u, \lambda ) là chuẩn tắc đối với λ∉\lambda \notin Sp(uu) (Mệnh đề 16 của IV, p. 247), điều kiện (iii) kéo theo (iv) theo Mệnh đề 15 của IV, p. 247 và Mệnh đề 5 của III, p. 90.

Cuối cùng ta chứng minh rằng (iv) kéo theo (i). Gọi O\mathscr{O} là tập hợp các tập con trực chuẩn của E gồm các vectơ riêng của uu. Tập hợp O\mathscr{O}, có thứ tự bởi quan hệ bao hàm, có đặc trưng hữu hạn (E, III, p. 34, Định nghĩa 2) vì O thuộc O\mathscr{O} khi và chỉ khi các tập hợp gồm nhiều nhất hai phần tử của O thuộc O\mathscr{O}. Theo E, III, p. 35, Định lý 1, tồn tại một phần tử cực đại O của O\mathscr{O}. Ký hiệu F là không gian con đóng của E sinh bởi O. Với e∈Oe\in O, tồn tại duy nhất λ(e)∈R\lambda (e)\in \mathbf{R} sao cho u(e)=λ(e)eu(e) =\lambda (e)e (Mệnh đề 17 của IV, p. 248).

Tập hợp các giá trị của ánh xạ λ\lambda từ O vào R\mathbf{R} trùng với phổ của uu. Thật vậy, một mặt tập hợp này được chứa trong phổ của uu và mặt khác, nếu tồn tại λ0∈\lambda_0\in Sp(uu) không phải là một giá trị của λ\lambda, thì λ0\lambda_0 là một trị riêng của uu theo giả thiết. Tồn tại một vectơ e∈e\in dom(uu) có chuẩn 1 sao cho u(e)=λ0eu(e) =\lambda_0e và e∉Oe \notin O; tập con O∪{e}O\cup \{e\} là trực chuẩn (vì các không gian riêng của uu ứng với các trị riêng phân biệt là trực giao theo mệnh đề b) của hệ quả của Mệnh đề 17 của IV, p. 248); nó thuộc O\mathscr{O}, mâu thuẫn với tính cực đại của O.

Giả sử rằng F≠EF\not = E. Khi đó F∘F^{\circ} là khác không. Tự đồng cấu R(u,i)R(u, i) của E là chuẩn (mệnh đề 16 của IV, p. 247). Nó giữ ổn định không gian con F∘F^{\circ} của E (bổ đề 4 của I, p. 135). Cho vv là tự đồng cấu của F∘F^{\circ} suy ra từ R(u,i)R(u, i) bằng cách chuyển qua các không gian con. Nó là một tự đồng cấu liên tục và chuẩn của F∘(F^{\circ}(loc. cit.) mà phổ của nó được chứa trong phổ của R(u,i)R(u, i). Vì F∘F^{\circ} là khác không, phổ của vv là khác rỗng (hệ quả 1 của I, p. 26). Hơn nữa, phổ của vv không rút gọn về 0, vì tự đồng cấu chuẩn vv là khác không (ví dụ 1 của I, p. 110). Cho s∈s\in Sp(vv)−{0}-\{0\}. Vì ss thuộc phổ của R(u,i)R(u, i), tồn tại e∈Oe\in O sao cho s=(i−λ(e))−1s= (i-\lambda (e))^{-1}, và ss là một trị riêng của R(u,i)R(u, i) (mệnh đề 15, a) của IV, p. 247). Vì ss là khác không, nó là một điểm cô lập của Sp(R(u,iu, i)) theo giả thiết, do đó cũng là một điểm cô lập của Sp(vv). Vì vậy, ss là một trị riêng của vv (mệnh đề 5, c) của I, p. 134). Cho e∈F∘e\in F^{\circ} là một vectơ riêng chuẩn 1 của vv; nó cũng là một vectơ riêng của uu (mệnh đề 15, b) của IV, p. 247), và tập hợp O∪{e}O\cup \{e\} mâu thuẫn với sự kiện rằng O là cực đại trong O\mathscr{O}. Do đó F = E.

Họ các phần tử của O vì vậy là một cơ sở trực chuẩn của E được tạo thành bởi các vectơ riêng của uu. Phổ của uu là đóng trong R\mathbf{R}, và phổ điểm là rời rạc; vì các tập hợp này trùng nhau, tập hợp các phần tử λ∈\lambda \in Sp(uu) sao cho ∣λ∣⩽R|\lambda |\leqslant R là compact, do đó hữu hạn, với mọi R>0R>0. Vì vậy họ các giá trị tuyệt đối của các trị riêng của uu tiến tới vô hạn theo lọc các phần bù của các tập hợp con hữu hạn của O. Do đó (iv) suy ra (i).

Định nghĩa 12 0378

Cho uu là một toán tử bộ phận tự liên hợp trên E. Ta nói rằng uu có resolvent compact nếu các điều kiện tương đương của mệnh đề 19 được thỏa mãn.

Mệnh đề 20 0379

Cho uu là một toán tử bộ phận tự liên hợp trên E. Khi đó uu có resolvent compact khi và chỉ khi đơn ánh chính tắc jj của không gian Hilbert EuE_u vào E là compact.

Giả sử rằng uu có resolvent compact. Tồn tại λ∉\lambda \notin Sp(uu) sao cho R(u,λ)R(u, \lambda ) là compact (mệnh đề 19, (iii)). Cho B là quả cầu đơn vị của không gian Hilbert EuE_u. Vì uu là một ánh xạ tuyến tính liên tục từ EuE_u vào E, tập con B′=(λ1E−u)(B)B'= (\lambda 1_E-u)(B) của E là bị chặn. Vì R(u,λ)R(u, \lambda ) là compact, tập con B=R(u,λ)(B′)B = R(u, \lambda )(B') là tương đối compact trong E (nhận xét 1 của III, p. 2). Điều này chứng minh rằng jj là compact.

Ngược lại, giả sử rằng ánh xạ tuyến tính jj là compact. Số phức ii thuộc tập giải thức của uu (Mệnh đề 17 của IV, p. 248). Ta có u∘R(u,i)=−1E+iR(u,i)u\circ R(u, i) =-1_E+iR(u, i). Gọi B là quả cầu đơn vị của E. Với mọi x∈Bx\in B, ta có

∥u∘R(u,i)(x)∥=∥−x+iR(u,i)(x)∥⩽1+∥R(u,i)∥ \|u\circ R(u, i)(x)\|=\|-x+iR(u, i)(x)\|\leqslant 1 +\|R(u, i)\|

và do đó

∥R(u,i)x∥u2=∥R(u,i)x∥2+∥u∘R(u,i)x∥2 \|R(u, i)x\|^2_u=\|R(u, i)x\|^2+\|u\circ R(u, i)x\|^2
⩽∥R(u,i)∥2+(1+∥R(u,i)∥)2 \leqslant \|R(u, i)\|^2+ (1 +\|R(u, i)\|)^2

Ảnh C của B qua R(u,i)R(u, i) do đó bị chặn trong EuE_u; vì jj là compact theo giả thiết, tập hợp C=j(C)C =j(C) là tương đối compact trong E (III, loc. cit.). Do đó, giải thức R(u,i)R(u, i) là compact và uu có giải thức compact (Mệnh đề 19, (iii)).

Hệ quả 037A

Cho qq là một dạng riêng phần dương đóng trên E và uu là toán tử tự liên hợp dương biểu diễn qq. Các điều kiện sau là tương đương:

(i) Toán tử riêng phần uu có giải thức compact;

(ii) Tự đồng cấu dương √(1E+u)−1‾=(1E+u)−1/2\surd\overline{(1_E + u)^{-1}}= (1_E+u)^{-1/2} của E là compact;

(iii) Đơn ánh chính tắc jj của không gian Hilbert EqE_q (Định nghĩa 9 của IV, p. 292) vào E là compact.

Vì uu là dương, số thực −1-1 thuộc tập giải thức của uu (Mệnh đề 17 của IV, p. 248), do đó tự đồng cấu dương v=√(1E+u)−1‾v=\surd\overline{(1_E + u)^{-1}} được xác định, và ta có v=(1E+u)−1/2v= (1_E+u)^{-1/2} theo phép tính phiếm hàm.

Tự đồng cấu vv là compact khi và chỉ khi v2=(1E+u)−1v^2= (1_E+u)^{-1} là compact (Mệnh đề 6 của III, p. 91), nghĩa là khi và chỉ khi uu có giải thức compact (Mệnh đề 19, (iii)). Điều này chứng minh rằng các điều kiện (i) và (ii) là tương đương.

Giả sử rằng tự đồng cấu vv là compact. Gọi B là quả cầu đơn vị của không gian Hilbert EqE_q. Vì (1E+u)1/2(1_E+u)^{1/2} là một ánh xạ tuyến tính liên tục từ EqE_q vào E (Hệ quả của Định lý 3 của IV, p. 294), tập con B′=(1E+u)1/2(B)B'= (1_E+u)^{1/2}(B) của E bị chặn, do đó tập con j(B)=B=v(B′)j(B) = B =v(B') là tương đối compact trong E (Nhận xét 1 của III, p. 2). Điều này chứng minh rằng jj là compact. Vậy (ii) suy ra (iii).

Ánh xạ tuyến tính v~:x↦(1E+u)−1/2(x)\widetilde{v}:x\mapsto (1_E+u)^{-1/2}(x) từ E vào EqE_q được xác định tốt và đẳng cự (Hệ quả của Định lý 3 của IV, p. 294). Vì v=j∘v~v=j\circ \widetilde{v}, điều kiện (iii) suy ra (ii) (Mệnh đề 3 của III, p. 5).

Ví dụ 037B

Cho n∈Nn\in \mathbf{N}. Cho U là một tập hợp mở trong Rn\mathbf{R}^n. Trang bị cho U độ đo Lebesgue, ký hiệu bởi μ\mu. Gọi Δ là toán tử vi phân vô hướng −∑i=1n∂i2-\sum^n_{i=1}\partial_i^2 trên U. Toán tử riêng phần Δ−\Delta_- với miền xác định D(U)\mathscr{D}(U) được xác định bởi φ↦Δ(φ)\varphi \mapsto \Delta (\varphi ) là đóng được (Mệnh đề 13 của IV, p. 242) và đối xứng (IV, p. 243). Nó là dương, vì với mọi φ∈D\varphi \in \mathscr{D}(U), ta có

⟨φ∣Δ−(φ)⟩=∫Uφ‾Δ(φ)dμ=−∑i=1n∫Uφ∂i2φdμ \langle \varphi |\Delta_-(\varphi )\rangle =\int_U\overline{\varphi}\Delta (\varphi )d\mu=-\sum_{i=1}^n\int_U\varphi \partial_i^2\varphi d\mu
=∑i=1n∫U∂iφ∂iφdμ=∫U∑i=1n∣∂iφ∣2dμ⩾0 =\sum_{i=1}^n\int_U\partial_i\varphi \partial_i\varphi d\mu=\int_U\sum_{i=1}^n|\partial_i\varphi |^2d\mu\geqslant 0

Ta ký hiệu ΔD\Delta_D là mở rộng Friedrichs của toán tử riêng phần đối xứng dương Δ−(\Delta_-(IV, p. 295, Ví dụ); nó là một toán tử Laplace trên U, được gọi là toán tử Laplace Dirichlet trên U.

Cho qq là dạng riêng phần dương liên kết với ΔD\Delta_D. Miền xác định của qq là sự hoàn thiện Hilbert của D(U)\mathscr{D}(U) đối với dạng Hermit dương được xác định bởi

(φ1,φ2)↦∫Uφ‾1φ2+∑i=1n∫U∂iφ1‾∂iφ2 (\varphi_1, \varphi_2)\mapsto \int_U\overline{\varphi}_1\varphi_2+\sum_{i=1}^n\int_U\overline{\partial_i\varphi_1}\partial_i\varphi_2

với mọi (φ1,φ2)∈D(U)×D(U)(\varphi_1, \varphi_2)\in \mathscr{D}(U)\times \mathscr{D}(U). Nói cách khác, miền xác định của qq là không gian Sobolev H01(U)H^1_0(U) (No.o14^o14 của IV, p. 221).

Giả sử rằng U bị chặn. Đơn ánh chính tắc của H01(U)H^1_0(U) vào L2(U)L^2(U) là compact; toán tử Laplace Dirichlet trên U do đó là một toán tử có giải thức compact (Hệ quả của Mệnh đề 20). Vì không gian Hilbert H01(U)H^1_0(U) có kiểu đếm được (Mệnh đề 20 của IV, p. 222), và vì ảnh của ΔD\Delta_D có chiều vô hạn, tồn tại một dãy tăng (λn)n⩾0(\lambda_n)_{n\geqslant 0} các số thực tiến tới +∞+\infty và một cơ sở trực chuẩn (fn)n∈N(f_n)_{n\in\mathbf{N}} của L2L^2(U), mà các phần tử của nó thuộc miền của ΔD\Delta_D, sao cho ΔD(fn)=λnfn\Delta_D(f_n) =\lambda_nf_n với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}. Có thể chứng minh ("luật Weyl") rằng khi T tiến tới +∞+\infty, ta có

∑n∈N1∼cn(2π)nmTn/2 \sum_{n\in\mathbf{N}}1\sim \frac{c_n}{(2\pi)^n}mT^{n/2}
λn⩽T\lambda_n\leqslant T

trong đó cn=πn/2/Γ(1+n/2)c_n=\pi^{n/2}/\Gamma (1 +n/2) là thể tích của quả cầu đơn vị trong Rn\mathbf{R}^n (INT, V, p. 101, § 8, no7^o7) và m>0m >0 là độ đo Lebesgue của U.

Bài tập

Trừ khi có quy định khác, các không gian Hilbert dưới đây được giả sử là phức.

Xem các bài tập cho § 5.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, gpt-5-6, gpt-5-mini, gpt-5-6-mini, against glossary version 34. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.