Tag 037Y, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 037Y].
Các lý thuyết phổ, IV, p. 361
Ta nhắc lại ký hiệu của bài tập trước; đặc biệt, ta xét một dãy μ=(μn)n∈N các số thực thỏa mãn các điều kiện (24) và sao cho dạng sesquilinear bμ là tách được. Ta đồng nhất C[X] với một không gian con trù mật của Eμ.
a) Tồn tại một dãy duy nhất (pn)n∈N các đa thức trong C[X] sao cho các điều kiện sau được thỏa mãn ("các đa thức trực giao loài thứ nhất liên kết với μ"):
(i) Họ (pn) là một cơ sở trực chuẩn của Eμ;
(ii) Đa thức pn có bậc n với mọi n∈N;
(iii) Hệ số của Xn trong pn thuộc R+∗.
√
Hơn nữa, ta có pn∈R[X] với mọi n∈N và p0=1/μ0. Ta cũng đặt p−1=0.
b) Tồn tại các dãy (an)n⩾−1 trong R+∗ và (bn)n∈N trong R sao cho a−1=1 và
uμ(pn)=anpn+1+bnpn+an−1pn−1
với mọi n∈N. Các dãy này là duy nhất.
c) Với mọi n⩾1, hệ số của Xn trong đa thức trực giao pn bằng (a0⋯an−1)−1.
d) Gọi F là không gian vectơ phức của các dãy (zn)n⩾−1 các số phức sao cho z−1=0. Ta ký hiệu vμ là ánh xạ tuyến tính của F vào chính nó sao cho vμ(zn)=(wn)n∈N trong đó w−1=0 và
wn=anzn+1+bnzn+an−1zn−1
với mọi n∈N.
Với mọi s∈C, dãy zs=(pn(s))n⩾−1 là dãy duy nhất trong F sao cho (zs)0=p0(z) và vμ(zs)=szs.
e) Cho z và w là các phần tử của F. Ta định nghĩa dãy W(z,w)=(Wn(z,w))n∈N bằng cách đặt
Wn(z,w)=an(zn+1wn−znwn+1)
với n∈N. Ta có
Wn(z,w)=j=0∑n(vμ(z)jwj−zjvμ(w)j)
với mọi n∈N.
f) Gọi P⊂ℓ2(N) là không gian của các dãy có giá hữu hạn. Với mọi z∈P, dãy vμ(z) thuộc ℓ2(N).
Ta ký hiệu bởi vμ toán tử bộ phận trên ℓ2(N) có miền xác định P được xác định bởi z↦vμ(z). Nó đối xứng.
g) Toán tử liên hợp của vμ là toán tử bộ phận có miền xác định
dom(vμ∗) ={z∈ℓ2(N)∣vμ(z)∈ℓ2(N)}
sao cho vμ∗(z)=vμ(z) với z∈ dom(vμ∗).
h) Với mọi z và w trong dom(vμ∗), giới hạn của Wn(z,w) khi n→+∞ tồn tại và bằng ⟨w∣vμ∗(z)⟩−⟨vμ∗(w)∣z⟩.
i) Cho s∈C. Hạt nhân của vμ∗−s⋅1ℓ2(N) có chiều ⩽1; nó có chiều 1 khi và chỉ khi zs∈ℓ2(N), và khi đó được sinh bởi zs.
j) Bao đóng của toán tử bộ phận vμ (tương ứng, của uμ) có chỉ số khuyết (0,0) hoặc (1,1); trường hợp thứ nhất xảy ra khi và chỉ khi tồn tại s∈C−R sao cho zs∈/ℓ2(N). (Đối với trường hợp của uμ, chú ý rằng ánh xạ Xn↦en, trong đó (en) là cơ sở chính tắc của ℓ2(N), gây ra một đẳng cấu đẳng cự từ Eμ vào ℓ2(N) cho phép đồng nhất uμ với vμ.)
k) Cho s∈C và f∈ Ker(uμ∗−s⋅1Eμ). Nếu ⟨f∣1⟩=0, thì f=0.
l) Cho u1 và u2 là các mở rộng tự liên hợp của uμ trên Eμ. Ta có u1=u2 khi và chỉ khi tồn tại s∈C−R sao cho ⟨R(u1,s)1∣1⟩=⟨R(u2,s)1∣1⟩. (Giả sử rằng có một đẳng thức như vậy; đặt f1=R(u1,s)1, và bây giờ chứng minh rằng f1 không thuộc miền xác định của uμ; suy ra rằng u1 trùng với bao đóng của hạn chế của u1 trên dom(uμ)⊕Cf1. Lập luận tương tự với u2 và f2=R(u2,s)1, rồi chứng minh rằng f1=f2 để kết luận rằng u1=u2.) m) Giả sử rằng uμ không tự liên hợp cốt yếu. Khi đó tồn tại ít nhất hai độ đo ν∈Mm(R) thỏa mãn ν(xn)=μn với mọi n∈N. n) Trong phần sau, giả sử rằng uμ tự liên hợp cốt yếu. Với mọi s∈C-R, tồn tại một dãy (rs,m)m∈N các đa thức sao cho (x−s)rs,m hội tụ trong Eμ đến hàm hằng 1 khi m→+∞.
o) Cho ν∈Mm(R) là một độ đo sao cho ν(xn)=μn với mọi n∈N. Với mọi m∈N, bất đẳng thức