Bourbaki

Bài tập 23, § 5

Tag 037Y, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 037Y].

Các lý thuyết phổ, IV, p. 361

Ta nhắc lại ký hiệu của bài tập trước; đặc biệt, ta xét một dãy μ=(μn)n∈N\boldsymbol{\mu}= (\mu_n)_{n\in\mathbf{N}} các số thực thỏa mãn các điều kiện (24) và sao cho dạng sesquilinear bμb_{\boldsymbol{\mu}} là tách được. Ta đồng nhất C[X]\mathbf{C}[X] với một không gian con trù mật của EμE_{\boldsymbol{\mu}}.

a) Tồn tại một dãy duy nhất (pn)n∈N(p_n)_{n\in\mathbf{N}} các đa thức trong C[X]\mathbf{C}[X] sao cho các điều kiện sau được thỏa mãn ("các đa thức trực giao loài thứ nhất liên kết với μ\boldsymbol{\mu}"):

(i) Họ (pn)(p_n) là một cơ sở trực chuẩn của EμE_{\boldsymbol{\mu}};

(ii) Đa thức pnp_n có bậc nn với mọi n∈Nn\in \mathbf{N};

(iii) Hệ số của XnX^n trong pnp_n thuộc R+∗\mathbf{R}_+^*.

√ \surd

Hơn nữa, ta có pn∈R[X]p_n\in \mathbf{R}[X] với mọi n∈Nn\in \mathbf{N} và p0=1/μ0‾p_0= 1/\overline{\mu_0}. Ta cũng đặt p−1=0p_{-1}= 0.

b) Tồn tại các dãy (an)n⩾−1(a_n)_{n\geqslant-1} trong R+∗\mathbf{R}^*_+ và (bn)n∈N(b_n)_{n\in\mathbf{N}} trong R\mathbf{R} sao cho a−1=1a_{-1}= 1 và

uμ(pn)=anpn+1+bnpn+an−1pn−1 u_{\boldsymbol{\mu}}(p_n) =a_np_{n+1}+b_np_n+a_{n-1}p_{n-1}

với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}. Các dãy này là duy nhất.

c) Với mọi n⩾1n\geqslant 1, hệ số của XnX^n trong đa thức trực giao pnp_n bằng (a0⋯an−1)−1(a_0\cdots a_{n-1})^{-1}.

d) Gọi F\mathscr{F} là không gian vectơ phức của các dãy (zn)n⩾−1(z_n)_{n\geqslant-1} các số phức sao cho z−1=0z_{-1}= 0. Ta ký hiệu v~μ\widetilde{v}_{\boldsymbol{\mu}} là ánh xạ tuyến tính của F\mathscr{F} vào chính nó sao cho v~μ(zn)=(wn)n∈N\widetilde{v}_{\boldsymbol{\mu}}(z_n) = (w_n)_{n\in\mathbf{N}} trong đó w−1=0w_{-1}= 0 và

wn=anzn+1+bnzn+an−1zn−1 w_n=a_nz_{n+1}+b_nz_n+a_{n-1}z_{n-1}

với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}.

Với mọi s∈Cs\in \mathbf{C}, dãy zs=(pn(s))n⩾−1z_s= (p_n(s))_{n\geqslant-1} là dãy duy nhất trong F\mathscr{F} sao cho (zs)0=p0(z)(z_s)_0=p_0(z) và v~μ(zs)=szs\widetilde{v}_{\boldsymbol{\mu}}(z_s) =sz_s.

e) Cho zz và ww là các phần tử của F\mathscr{F}. Ta định nghĩa dãy W(z,w)=W(z, w) = (Wn(z,w))n∈N(W_n(z, w))_{n\in\mathbf{N}} bằng cách đặt

Wn(z,w)=an(zn+1wn−znwn+1) W_n(z, w) =a_n(z_{n+1}w_n-z_nw_{n+1})

với n∈Nn\in \mathbf{N}. Ta có

Wn(z,w)=∑j=0n(v~μ(z)jwj−zjv~μ(w)j) W_n(z, w) =\sum_{j=0}^n(\widetilde{v}_{\boldsymbol{\mu}}(z)_jw_j-z_j\widetilde{v}_{\boldsymbol{\mu}}(w)_j)

với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}.

f) Gọi P⊂ℓ2(N)P\subset \ell^2(\mathbf{N}) là không gian của các dãy có giá hữu hạn. Với mọi z∈Pz\in P, dãy v~μ(z)\widetilde{v}_{\boldsymbol{\mu}}(z) thuộc ℓ2(N)\ell^2(\mathbf{N}).

Ta ký hiệu bởi vμv_{\boldsymbol{\mu}} toán tử bộ phận trên ℓ2(N)\ell^2(\mathbf{N}) có miền xác định P được xác định bởi z↦v~μ(z)z\mapsto \widetilde{v}_{\boldsymbol{\mu}}(z). Nó đối xứng.

g) Toán tử liên hợp của vμv_{\boldsymbol{\mu}} là toán tử bộ phận có miền xác định

dom(vμ∗v^*_{\boldsymbol{\mu}}) ={z∈ℓ2(N)∣v~μ(z)∈ℓ2(N)}=\{z\in \ell^2(\mathbf{N})|\widetilde{v}_{\boldsymbol{\mu}}(z)\in \ell^2(\mathbf{N})\}

sao cho vμ∗(z)=v~μ(z)v^*_{\boldsymbol{\mu}}(z) =\widetilde{v}_{\boldsymbol{\mu}}(z) với z∈z\in dom(vμ∗v_{\boldsymbol{\mu}}^*).

h) Với mọi zz và ww trong dom(vμ∗v_{\boldsymbol{\mu}}^*), giới hạn của Wn(z,w)W_n(z, w) khi n→+∞n\rightarrow +\infty tồn tại và bằng ⟨w∣vμ∗(z)⟩−⟨vμ∗(w)∣z⟩\langle w|v^*_{\boldsymbol{\mu}}(z)\rangle - \langle v_{\boldsymbol{\mu}}^*(w)|z\rangle.

i) Cho s∈Cs\in \mathbf{C}. Hạt nhân của vμ∗−s⋅1ℓ2(N)v_{\boldsymbol{\mu}}^*-s\cdot 1_{\ell^2(\mathbf{N})} có chiều ⩽1\leqslant 1; nó có chiều 1 khi và chỉ khi zs∈ℓ2(N)z_s\in \ell^2(\mathbf{N}), và khi đó được sinh bởi zsz_s.

j) Bao đóng của toán tử bộ phận vμv_{\boldsymbol{\mu}} (tương ứng, của uμu_{\boldsymbol{\mu}}) có chỉ số khuyết (0,0)(0,0) hoặc (1,1)(1,1); trường hợp thứ nhất xảy ra khi và chỉ khi tồn tại s∈C−Rs\in \mathbf{C}-\mathbf{R} sao cho zs∉ℓ2(N)z_s\notin\ell^2(\mathbf{N}). (Đối với trường hợp của uμu_{\boldsymbol{\mu}}, chú ý rằng ánh xạ Xn↦enX^n\mapsto e_n, trong đó (en)(e_n) là cơ sở chính tắc của ℓ2(N)\ell^2(\mathbf{N}), gây ra một đẳng cấu đẳng cự từ EμE_{\boldsymbol{\mu}} vào ℓ2(N)\ell^2(\mathbf{N}) cho phép đồng nhất uμu_{\boldsymbol{\mu}} với vμ.v_{\boldsymbol{\mu}}.)

k) Cho s∈Cs\in \mathbf{C} và f∈f\in Ker(uμ∗−s⋅1Eμu^*_{\boldsymbol{\mu}}-s\cdot 1_{E_{\boldsymbol{\mu}}}). Nếu ⟨f∣1⟩=0\langle f|1\rangle = 0, thì f=0f= 0.

l) Cho u1u_1 và u2u_2 là các mở rộng tự liên hợp của uμu_{\boldsymbol{\mu}} trên EμE_{\boldsymbol{\mu}}. Ta có u1=u2u_1=u_2 khi và chỉ khi tồn tại s∈C−Rs\in \mathbf{C}-\mathbf{R} sao cho ⟨R(u1,s)1∣1⟩=⟨R(u2,s)1∣1⟩\langle R(u_1, s)1|1\rangle =\langle R(u_2, s)1|1\rangle. (Giả sử rằng có một đẳng thức như vậy; đặt f1=R(u1,s)1f_1= R(u_1, s)1, và bây giờ chứng minh rằng f1f_1 không thuộc miền xác định của u‾μ\overline{u}_{\boldsymbol{\mu}}; suy ra rằng u1u_1 trùng với bao đóng của hạn chế của u1u_1 trên dom(u‾μ\overline{u}_{\boldsymbol{\mu}})⊕Cf1\oplus \mathbf{C}f_1. Lập luận tương tự với u2u_2 và f2=R(u2,s)1f_2= R(u_2, s)1, rồi chứng minh rằng f1=f2f_1=f_2 để kết luận rằng u1=u2.u_1=u_2.) m) Giả sử rằng uμu_{\boldsymbol{\mu}} không tự liên hợp cốt yếu. Khi đó tồn tại ít nhất hai độ đo ν∈Mm(R)\nu \in \mathscr{M}_m(\mathbf{R}) thỏa mãn ν(xn)=μn\nu (x^n) =\mu_n với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}. n) Trong phần sau, giả sử rằng uμu_{\boldsymbol{\mu}} tự liên hợp cốt yếu. Với mọi s∈s\in C-R, tồn tại một dãy (rs,m)m∈N(r_{s,m})_{m\in\mathbf{N}} các đa thức sao cho (x−s)rs,m(x-s)r_{s,m} hội tụ trong EμE_\mu đến hàm hằng 1 khi m→+∞m\rightarrow +\infty.

o) Cho ν∈Mm(R)\nu \in \mathscr{M}_m(\mathbf{R}) là một độ đo sao cho ν(xn)=μn\nu (x^n) =\mu_n với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}. Với mọi m∈Nm\in \mathbf{N}, bất đẳng thức

∣∫Rdν(t)t−s−∫Rrs,m(t)dν(t)∣⩽μ20∣I(s)2∣∥1−(x−s)rs,m∥Eμ |\int_{\mathbf{R}}\frac{d\nu(t)}{t-s}-\int_{\mathbf{R}}r_{s,m}(t)d\nu (t)|\leqslant \frac{\mu^{20}}{|\mathscr{I}(s)^2|}\|1-(x-s)r_{s,m}\|_{E_{\boldsymbol{\mu}}}

là đúng.

p) Độ đo ν\nu là duy nhất.

Solution

No solution has been written yet.

Cited by

Nothing.

Cites

Nothing.

Machine translation of the English, by gpt-5-6-mini, gpt-5.4. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.