Bourbaki

Bài tập 25, § 5

Nhãn 0380, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 0380].

Các lý thuyết phổ, IV, p. 363

Ta nhắc lại ký hiệu của các bài tập trước; đặc biệt, ta xét một dãy μ=(μn)n∈N\boldsymbol{\mu}= (\mu_n)_{n\in\mathbf{N}} các số thực thỏa mãn các điều kiện (24) và sao cho dạng sesqui tuyến tính bμb_{\boldsymbol{\mu}} là tách.

Giả sử rằng μ0=1\mu_0= 1 và điều kiện Carleman được thỏa mãn, nghĩa là chuỗi có số hạng tổng quát μ2n−1/(2n)\mu_{2n}^{-1/(2n)} với n⩾1n\geqslant 1 là phân kỳ. a) Ta có

μ2n−1/(2n)⩽(a0⋯an−1)−1/n⩽en2∑j=1njaj−1 \mu^{-1/(2n)}_{2n}\leqslant (a_0\cdots a_{n-1})^{-1/n}\leqslant \frac{e}{n^2}\sum_{j=1}^n\frac{j}{a_{j-1}}

với mọi số nguyên n⩾1n\geqslant 1. (Để thiết lập bất đẳng thức thứ hai, người ta có thể chứng minh và sử dụng bất đẳng thức (n/e)n⩽n(n/e)^n\leqslant n! với n⩾1.n\geqslant 1.)

b) Chuỗi có số hạng tổng quát an−1a^{-1}_n với n⩾1n\geqslant 1 là phân kỳ.

c) Tồn tại duy nhất một độ đo ν∈Mm(R)\nu \in \mathscr{M}_m(\mathbf{R}) sao cho ν(xn)=μn\nu (x^n) =\mu_n với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.