Bourbaki

Bài tập 39, § 5

Tag 038E, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 038E].

Các lý thuyết phổ, IV, p. 370

Cho n⩾1n\geqslant 1 là một số nguyên. Trang bị Rn\mathbf{R}^n với độ đo Lebesgue.

Cho vv là một hàm dương khả tích bình phương địa phương trên Rn\mathbf{R}^n. Ký hiệu Δ là toán tử Laplace trên D(Rn)\mathscr{D}(\mathbf{R}^n) hoặc trên D′(Rn)\mathscr{D}'(\mathbf{R}^n), được định nghĩa bởi

Δ(f)=−∑i=1n∂i2f \Delta (f) =-\sum_{i=1}^n\partial_i^2f

Cho D là toán tử bộ phận trên L2(Rn)L^2(\mathbf{R}^n) với miền D(Rn)\mathscr{D}(\mathbf{R}^n) sao cho

D(φ)=Δ(φ+vφ) D(\varphi ) = \Delta (\varphi +v\varphi )

a) Toán tử bộ phận D là đối xứng và dương.

b) Cho u∈u\in dom(D∗D^*) sao cho D∗u+u=0D^*u+u= 0. Khi đó Δ(u)+u=0\Delta (u) +u= 0, trong đó toán tử Laplace của u∈L2(Rn)u\in L^2(\mathbf{R}^n) được tính theo nghĩa của các phân bố.

c) Các phân bố Δ(u)\Delta (u) và (v+1)u(v+1)u là các hàm khả tích địa phương, và phân bố −Δ(u)-\Delta (u) là dương. (Dùng bài tập 32 của IV, p. 344.)

d) Ta có u=0u= 0. (Xấp xỉ ∣u∣|u| bằng các hàm khả vi vô hạn wεw_{\varepsilon} bằng phép chập sao cho Δ(wε)⩾0\Delta (w_{\varepsilon})\geqslant 0 và áp dụng câu hỏi trước.)

e) Toán tử bộ phận D là tự liên hợp bản chất.

Solution

No solution has been written yet.

Cited by

Nothing.

Cites

Nothing.

Machine translation of the English, by gpt-5-6-mini. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.