Bourbaki

Bài tập 6, § 5

Tag 037H, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 037H].

Các lý thuyết phổ, IV, p. 354

Cho E và F là các không gian Hilbert. Cho uu là một toán tử bộ phận đóng có miền xác định trù mật từ E vào F. Cho λ∈C∗\lambda \in \mathbf{C}^* thuộc tập giải thức của toán tử tự liên hợp u∗∘uu^*\circ u trên E (xem Mệnh đề 12 của IV, p. 241).

a) Chứng minh rằng toán tử bộ phận u∘u∗u\circ u^* từ F vào F là tự liên hợp.

b) Chứng minh rằng với mọi vectơ x∈x\in dom(u∗u^*), vectơ

y=(1F+u∘R(u∗∘u,λ)∘u∗)x y= (1_F+u\circ R(u^*\circ u, \lambda )\circ u^*)x

thuộc dom(u∘u∗u\circ u^*), và công thức

(u∘u∗−λ1F)y=x (u\circ u^*-\lambda 1_F)y=x

được thỏa mãn.

c) Chứng minh rằng toán tử bộ phận u∘R(u∗∘u,λ)∘u∗u\circ R(u^*\circ u, \lambda )\circ u^* có miền xác định trù mật, và liên tục trên miền xác định của nó.

d) Chứng minh rằng toán tử bộ phận u∘u∗−λ1Fu\circ u^*-\lambda 1_F là toàn ánh.

e) Chứng minh rằng λ∉\lambda \notin Sp(u∘u∗u\circ u^*).

f) Chứng minh đẳng thức

λR(u∘u∗,λ)−u∘R(u∗∘u,λ)∘u∗=1F \lambda R(u\circ u^*, \lambda )-u\circ R(u^*\circ u, \lambda )\circ u^*= 1_F

trong L(F)\mathscr{L}(F) (trong đó u∘R(u∗∘u,λ)∘u∗u\circ R(u^*\circ u, \lambda )\circ u^*, do lạm dụng ký hiệu, chỉ tự đồng cấu của F trùng với toán tử bộ phận này trên miền xác định của nó, xem câu hỏi c)).

g) Chứng minh rằng ta có quan hệ

u∗∘R(u∘u∗,λ)⊂R(u∗∘u,λ)∘u∗ u^*\circ R(u\circ u^*, \lambda )\subset R(u^*\circ u, \lambda )\circ u^*

h) Chứng minh rằng toán tử bộ phận uu xác định, bằng cách chuyển qua các không gian con, một đẳng cấu từ Ker(u∗∘u−λ1Eu^*\circ u-\lambda 1_E) lên Ker(u∘u∗−λ1Fu\circ u^*-\lambda 1_F).

Solution

No solution has been written yet.

Cited by

Nothing.

Cites

Nothing.

Machine translation of the English, by gpt-5.4. Not checked by a person.