Các lý thuyết phổ, V, p. 490
Cho G=SL(2,R) và gọi H là tập con mở của C gồm các số phức z sao cho I(z)>0. Gọi μ là độ đo Lebesgue trên C. Với mọi phần tử
của G và mọi z∈H, đặt j(g,z)=cz+d.
a) Nhóm G tác động liên tục bên trái trên H bởi
(abcd)⋅z=cz+daz+b
Độ đo ν=y−2⋅μ là G-bất biến.
b) Cho n là một số nguyên sao cho n⩾2. Gọi En là không gian vectơ của các hàm chỉnh hình f:H→C sao cho hàm z↦∣f(z)∣2I(z)n thuộc về L2(H,ν). Không gian En được trang bị dạng song tuyến Hermit
⟨f∣g⟩=∫Hf(z)g(z)I(z)ndν(z)
là một không gian Hilbert kiểu đếm được và có chiều vô hạn.
c) Với mọi g∈G và mọi f∈En, đặt
πn(g)f(z)=j(g−1,z)−nf(g−1⋅z)
Ánh xạ πn xác định một biểu diễn unita của G trong En.
d) Hàm fn được xác định bởi fn(z)=(z+i)−n thuộc về En; nó thỏa mãn πn(k)fn=χ−n(k)fn với mọi k∈SO(R2), trong đó χn là đặc trưng sao cho
(( cos(θ ) sin(θ )))inθ
− sin(θ ) cos(θ )
với mọi θ∈R.
e) Cho F là một biểu diễn con của En. Phép chiếu trực giao của En có ảnh là thành phần đẳng kiểu χ−n của hạn chế của πn vào SO(R2) được cho bởi f↦−(2i)nf(i)fn. (Dùng Hệ quả 2 của V, p. 465 và công thức tích phân Cauchy, FVC, sẽ xuất hiện.)
f) Biểu diễn πn là bất khả quy.
g) Hệ số ma trận g↦⟨fn∣πn(g)fn⟩ là khác không và thuộc về L2(G).
h) Biểu diễn πn là bình phương khả tích và tồn tại một hằng số c>0 sao cho bậc hình thức của πn là c(n−1).
Không có.
Không có.