Bourbaki

Bài tập 3, § 2

Nhãn 03BF, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03BF].

Các lý thuyết phổ, V, p. 486

Cho G=RG =\mathbf{R} và cho H là nhóm R\mathbf{R} được trang bị tôpô rời rạc và độ đo đếm, là một độ đo Haar.

a) Với mọi t∈Gt\in G, và mọi f∈L2f\in L^2(H), ánh xạ ϱ(t)f:x↦f(x+t)\varrho (t)f:x\mapsto f(x+t) thuộc L2(H)L^2(H); ánh xạ ϱ(t)\varrho (t) là một ánh xạ unita trên L2(H)L^2(H). b) Với mọi ff và gg trong L2L^2(H), ánh xạ từ G vào C\mathbf{C} được xác định bởi t↦⟨f∣ϱ(t)g⟩t\mapsto \langle f|\varrho (t)g\rangle là đo được. c) Cho ff và gg thuộc L2(H)L^2(H). Nếu tồn tại t∈Rt\in \mathbf{R} sao cho ⟨f∣ϱ(t)g⟩\langle f|\varrho (t)g\rangle khác không, thì ánh xạ t↦⟨f∣ϱ(t)g⟩t\mapsto \langle f|\varrho (t)g\rangle từ G vào C\mathbf{C} không liên tục. (Đặc biệt, giả thiết rằng E có kiểu đếm được không thể được bỏ qua trong Hệ quả 2 của INT, VIII, p. 171, §4, no7.^o7.)

d) Tồn tại f∈L2(H)f\in L^2(H) sao cho không gian con của L2(H)L^2(H) sinh bởi các phần tử ϱ(t)f\varrho (t)f, với t∈Rt\in \mathbf{R}, là trù mật trong L2(H)L^2(H).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.