Bourbaki

Bài tập 6, § 2

Nhãn 03BI, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03BI].

Các lý thuyết phổ, V, p. 487

Ta giả sử rằng nhóm G là đơn môđula. Ta ký hiệu bởi G^d⊂G^\widehat{G}_d\subset \widehat{G} tập hợp các lớp của các biểu diễn unitar bất khả quy khả tích bình phương của G. Với π∈G^d\pi \in \widehat{G}_d, ta ký hiệu bởi pπp_{\pi} phép chiếu trực giao của L2(G)L^2(G) mà ảnh của nó là thành phần đẳng kiểu π\pi của biểu diễn chính quy phải của G.

(a) Cho f∈L2(G)f\in \mathscr{L}^2(G) và cho π∈G^d\pi \in \widehat{G}_d. Ta ký hiệu bởi E không gian của π\pi. Ánh xạ g↦f(g)π(g)g\mapsto f(g)\pi (g) thuộc về L1(G;L(E))L^1(G;\mathscr{L}(E)); tự đồng cấu

v=∫Gf(g)π(g)dμ(g) v=\int_Gf(g)\pi (g)d\mu(g)

là một tự đồng cấu Hilbert–Schmidt, được ký hiệu v=π(f)v=\pi (f).

(b) Cho f∈L2(G)f\in \mathscr{L}^2(G). Ta có ∥π(f‾)∥2=∥pπ(f)∥\|\pi (\overline{f})\|_2=\|p_{\pi}(f)\|.

(c) Gọi Ld2(G)L^2_d(G) là không gian con đóng của L2(G)L^2(G) sinh bởi các thành phần đẳng kiểu π\pi của L2(G)L^2(G) với π∈G^d\pi \in \widehat{G}_d. Nó là tổng Hilbert của các ảnh của các phép chiếu trực giao pπp_{\pi} với π∈G^d\pi \in \widehat{G}_d. Với mọi f∈Ld2f\in L^2_d(G), ta có

∥f∥2=∑π∈G^dc(π)∥π(f)∥22 \|f\|^2=\sum_{\pi\in\widehat{G}_d}c(\pi )\|\pi (f)\|^2_2

trong đó c(π)c(\pi ) là bậc hình thức của π\pi đối với {e}\{e\}.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.