Bourbaki

Bài tập 22, § 3

Nhãn 03DL, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03DL].

Các lý thuyết phổ, V, p. 502

Ký hiệu của bài tập trước được giữ nguyên.

Cho ff là một hàm liên tục kiểu dương thuộc L2(G)\mathscr{L}^2(G).

a) Tồn tại một dãy tăng (pn)n∈N(p_n)_{n\in\mathbf{N}} các hàm đa thức trên [0√,1][0\surd ,1] hội tụ đều trên [0,1] tới hàm t↦tt\mapsto t. b) Giả sử rằng ff bị chặn và rằng 0⩽f⩽10\leqslant f\leqslant 1 trong L(L2(G))\mathscr{L}(L^2(G)). Tồn tại một dãy (hn)(h_n) trong L2(G)\mathscr{L}^2(G) thỏa mãn các điều kiện sau :

(i) Mỗi hnh_n đều bị chặn và có kiểu dương ;

(ii) Hàm hn+1−hnh_{n+1}-h_n có kiểu dương với mọi n∈Nn\in \mathbf{N};

(iii) Các nội cấu ϱ(hn)\varrho (h_n) giao hoán từng đôi một ;

(iv) Ta có ϱ(hn)2⩽ϱ(f)\varrho (h_n)^2\leqslant \varrho (f) với mọi nn.

c) Dãy (hn)n∈N(h_n)_{n\in\mathbf{N}} hội tụ trong L2(G)\mathscr{L}^2(G); nếu hh là một giới hạn của (hn)(h_n), thì hh có kiểu dương và bị chặn, và thỏa mãn ϱ(h)2=ϱ(f)\varrho (h)^2=\varrho (f); ta có f=h∗hf=h*h. d) Không còn giả sử rằng ff bị chặn nữa. Với t∈Rt\in \mathbf{R}, ký hiệu ptp_t là phép chiếu phổ của toán tử riêng phần tự liên hợp ϱ(f)\varrho (f) xác định bởi ]−∞,t]]-\infty , t]. Ta có pt∘γ(g)=γ(g)∘ptp_t\circ \boldsymbol{\gamma }(g) =\boldsymbol{\gamma }(g)\circ p_t với mọi t∈Rt\in \mathbf{R} và g∈Gg\in G.

e) Với t∈Rt\in \mathbf{R}, đặt ft=pt(f)f_t=p_t(f); đó là lớp trong L^2(G) của một hàm liên tục bị chặn có kiểu dương trong L2(G)\mathscr{L}^2(G). (Hãy kiểm tra rằng γ(φ)ft=ϱ(f)pt(g)\boldsymbol{\gamma }(\varphi )f_t=\varrho (f)p_t(g) với g∈Kg\in \mathscr{K} (G), và suy ra rằng ϱ(ft)=ϱ(f)∘pt\varrho (f_t) =\varrho (f)\circ p_t, rồi áp dụng các kết quả của Bài tập 20.)

f ) Tồn tại h∈L2(G)h\in \mathscr{L}^2(G) sao cho f=h∗hf=h*h. (Xét fn=pn(f)f_n=p_n(f) với n∈Nn\in \mathbf{N} và áp dụng phần c).)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.