Nhãn 03DM, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03DM].
Các lý thuyết phổ, V, p. 503
Cho G=R+∗; nó là một nhóm giao hoán compact địa phương và độ đo μ=dx/x là một độ đo Haar trên G. Nhóm G và nhóm iR đối ngẫu với nhau qua ánh xạ (x,it)↦xit, độ đo đối ngẫu của μ là độ đo Lebesgue trên iR(cf. hệ quả 4 của II, p. 236). Ta ký hiệu F là biến đổi Fourier của G và F là biến đổi đối Fourier của G.
Ta ký hiệu X là hàm đồng nhất của G.
a) Cho ν là một độ đo dương trên G. Ta ký hiệu Iν là tập hợp các σ∈R sao cho hàm Xσ là ν-khả tích, và Bν là tập hợp các s∈R sao cho R(s)∈Iν. Tập hợp Iν là một khoảng của R và hàm s↦ν(Xs) được xác định và chỉnh hình trong phần trong của Bν.
b) Cho f là một hàm khả tích địa phương trên G. Ta ký hiệu If=If⋅μ và Bf=Bf⋅μ. Với mọi s∈Bf, ta đặt
f(s)=∫Gf(x)xsdμ(x)
Nếu tồn tại δ>0 và c⩾0 sao cho ∣f(s)∣⩽c(1+∣s∣)−1−δ với s∈Bf, thì với mọi σ trong phần trong của Bf, ta có
f(x)=2π1∫Rf(σ+it)x−σ−itdt
c) Cho f∈L2(G). Giả sử rằng 0 thuộc phần trong của If. Khi đó ta có Ff(it)=f(it) với hầu hết mọi t∈G. d) Cho f và g là các hàm đo được trên G. Cho σ là một số thực sao cho X−2σf∈L2(G) và X2σg∈L2(G). Khi đó ta có
∫Gfgdμ=2π1∫Rf(−σ−it)g(σ+it)dt
e) Cho f và g là các hàm đo được trên G. Giả sử rằng
(i) Tồn tại c∈R sao cho ∣f(x)∣⩽cx/(1+x) với mọi x∈G;
(ii) Ta có ]0,1[⊂Ig và với mọi σ sao cho 0<σ<1, hàm Xσg bị chặn ;
(iii) Tồn tại c′∈R sao cho ∣g(s)∣⩽c′(1+∣s∣)−2 với mọi s∈C sao cho R(s)∈]0,1[.
Khi đó ta có
∫Gfgdμ=2π1∫Rf(−σ−it)g(σ+it)dt
với mọi σ∈R sao cho 0<σ<1.
f) Cho σ∈R và cho f∈C(σ+iR). Tồn tại một độ đo dương ν trên G sao cho σ∈Iν và ν(σ+it)=f(σ+it) với mọi t∈R khi và chỉ khi với mọi số nguyên n⩾1, mọi họ (ti)0⩽i⩽n các số phức và mọi họ (zi)0⩽i⩽n các số phức sao cho R(zi)=σ với mọi i, ta có