Các lý thuyết phổ, V, p. 494
Cho X là một không gian tôpô tách. Một hàm liên tục f:X×X→R được gọi là có kiểu âm có điều kiện nếu nó thỏa mãn các điều kiện
(i) Với mọi x∈X, ta có f(x,x)=0;
(ii) Với mọi x và y thuộc X, ta có f(x,y)=f(y,x);
(iii) Với mọi số nguyên n∈N, mọi họ (xi)0⩽i⩽n các phần tử của X và mọi họ (ti)0⩽i⩽n các số thực sao cho
i=1∑nti=0
ta có
i=0∑nj=0∑ntitjf(xi,xj)⩽0
Ký hiệu Noy−(X) là tập hợp các hàm có kiểu âm có điều kiện trên X×X.
a) Cho E là một không gian Hilbert thực và φ:X→E là một ánh xạ liên tục. Hàm f(x,y)=∥φ(x)−φ(y)∥2 có kiểu âm có điều kiện.
b) Cho f∈ Noy−(X) và x0∈X. Tồn tại một không gian Hilbert thực E và một ánh xạ liên tục φ:X→E sao cho
a) Với mọi (x,y)∈X×X, ta có f(x,y)=∥φ(x)−φ(y)∥2;
b) Họ (φ(x)−φ(x0))x∈X là toàn trong E.
Ta nói rằng (E,φ) là một biểu diễn Hilbert chu kỳ của f.
c) Cho f∈ Noy−(X) và x0∈X. Cho (E,φ) và (E′,φ′) là các biểu diễn Hilbert chu kỳ của f. Tồn tại một đẳng cự affine duy nhất u:E→E′ sao cho φ′=u∘φ.
d) Tập hợp Noy−(X) là một nón lồi trong C(X×X;R). Với mọi hạt nhân dương phổ quát g∈ Noy+(X) sao cho g có giá trị thực, ánh xạ f(x,y)=g(x,x)−g(x,y) thuộc Noy−(X).
e) Cho F là một lọc trên Noy−(X) hội tụ đơn giản đến f:X×X→R. Nếu f liên tục, thì f∈ Noy−(X).
f ) Cho f:X×X→R là một hàm liên tục thỏa mãn các điều kiện (i) và (ii) ở trên. Cho x0∈X. Cho g:X×X→R sao cho g(x,y)=f(x,x0)+ f(y,x0)−f(x,y). Khi đó f∈ Noy−(X) khi và chỉ khi g∈ Noy+(X).
g) Giả sử X khác rỗng. Cho f:X×X→R là một hàm liên tục thỏa mãn các điều kiện (i) và (ii ở trên. Khi đó f∈ Noy−(X) khi và chỉ khi ta có exp(−tf)∈ Noy+(X) với mọi t∈R+ ("định lý Schoenberg"). (Để chứng minh rằng exp(−f) là có kiểu dương khi f∈ Noy−(X), cố định x0∈X; hãy chứng minh rằng
g(x,y)= exp(f(x,x0)+f(y,x0)−f(x,y))
và
h(x,y)= exp(−f(x,x0)) exp(−f(y,x0))
thuộc Noy+(X).)
Nếu G là một nhóm tôpô, một hàm φ∈C(G) được gọi là có kiểu âm nếu hàm f trên G×G xác định bởi f(g,h)=φ(h−1g) là một hạt nhân kiểu âm có điều kiện.
Không có.
Không có.