Nhãn 03D8, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03D8].
Các lý thuyết phổ, V, p. 496
Mục đích của bài tập này là trình bày một chứng minh khác của Định lý 5 của V, p. 455. Cho G là một nhóm tôpô giao hoán địa phương compact, được trang bị một độ đo Haar μ. Gọi f là biến đổi Fourier của f∈L1(G), và gọi F(G)⊂C0(G) là ảnh của biến đổi Fourier trên L1(G).
a) Không gian F(G) là một không gian con trù mật của C0(G).
b) Với mọi f∈L1(G), bán kính phổ của f trong đại số Banach L1(G) bằng ∥f∥∞.
c) Cho φ∈ Pos(G). Nó là một hàm liên tục đều và bị chặn trên G; với mọi f∈L1(G), ta có
∫G∫Gf(x)f(y)φ(x−y)d(μ⊗μ)(x,y)⩾0
d) Cho λ là dạng tuyến tính liên tục trên L1(G) được xác định bởi φ, và đặt b(f,g)=λ(f∗∗g) với mọi (f,g)∈L1(G)×L1(G). Ánh xạ b là một dạng Hermit dương trên L1(G).
e) Với mọi f∈L1(G), ta có ∣λ(f)∣2⩽b(f,f).
f ) Cho f∈L1(G) và g=f∗∗f∈Cb(G). Định nghĩa g1=g và gn+1=gn∗g với mọi số nguyên n⩾1. Với mọi số nguyên n⩾1, ta có ∣λ(f)∣⩽∥gn∥12−n.
g) Với mọi f∈L1(G), ta có ∣λ(f)∣⩽∥f∥∞. Tồn tại một ánh xạ tuyến tính liên tục λ trên F(G) sao cho λ(f)=λ(f) với mọi f∈L1(G). h) Tồn tại một độ đo bị chặn ν trên G sao cho λ(f)=ν(f) với mọi f∈L1(G); độ đo ν là dương và ta có