Nhãn 03FT, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03FT].
Các lý thuyết phổ, V, p. 512
Cho G là một nhóm compact địa phương được trang bị một độ đo Haar trái ν và cho K⊂G là một nhóm con compact của G được trang bị độ đo Haar chuẩn hóa μ.
Ta ký hiệu bởi H(G,K) không gian các hàm φ∈K(G) sao cho φ(k1gk2)=φ(g) với mọi g∈G và mọi (k1,k2)∈K×K.
Không gian H(G,K) là một đại số con có đơn vị của đại số Mc(G); người ta nói rằng (G,K) là một cặp Gelfand nếu đại số H(G,K) là giao hoán. (a) Ánh xạ uK gắn với f hàm fK được xác định bởi
fK(g)=∫K×Kf(k1gk2)d(μ⊗μ)(k1,k2)
là một phép chiếu trong K(G) có ảnh là H(G,K).
(b) Cho f∈K(G). Ta có
∫Gf(g)dν(g)=∫GfK(g)dν(g)
và (fφ)K=fKφ với mọi hàm φ∈H(G,K).
(c) Cho C⊂G là một tập con compact. Tồn tại một hàm φ∈H(G,K) sao cho φ(x)=1 với mọi x∈C.
(d) Cho (G,K) là một cặp Gelfand. Nhóm G là đơn môđula. (Chú ý rằng môđun của G thuộc về H(G,K) và giải thích tích phân của φ∈H(G,K) như là giá trị tại e của một phép chập được chọn thích hợp.)
(e) Giả sử tồn tại một đối hợp liên tục θ:G→ G sao cho Kθ(x)K=Kx−1K với mọi x∈G. Khi đó (G,K) là một cặp Gelfand. (Kiểm tra rằng ánh xạ f↦ν(f∘θ) trên K(G) là một độ đo Haar trái trên G, rồi rằng nó bằng ν; suy ra rằng (f∗g)∘θ=(f∘θ)∗(g∘θ) và so sánh với công thức f∗g=gˇ∗fˇ.)
(f ) Nếu G compact, thì (G×G,Δ) là một cặp Gelfand, trong đó Δ là nhóm con đường chéo của G×G là ảnh của đồng cấu x↦(x,x) của G vào G×G.