Tag 03FZ, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 03FZ].
Các lý thuyết phổ, V, p. 515
Cho n là một số nguyên ⩾1. Ký hiệu N là chuẩn Euclid trên Rn, và ký hiệu λn là độ đo Lebesgue trên Rn. Ký hiệu ωn là độ đo dương duy nhất có khối lượng toàn phần bằng 1 trên mặt cầu Sn⊂Rn+1 bất biến dưới tác động của nhóm trực giao O(n+1,R)(xem INT, VIII, p. 116, bài tập 8).
Ta đồng nhất Rn với phần bù của một siêu phẳng xạ ảnh H của không gian xạ ảnh Pn(R)(xem TG, VI, p. 15, prop. 5), và các độ đo trên Rn sẽ được hiểu là các độ đo trên Pn(R) tập trung trên phần bù của H.
Với mọi g∈GL(n+1,R), ký hiệu g là phép đồng phôi của Pn(R) được xác định bởi g.
a) Độ đo dương cn trên Rn được xác định bởi
cn=π−(n+1)/2Γ(2n+1)(1+N2)−(n+1)/2λn
(“độ đo Cauchy”) là bị chặn và có khối lượng toàn phần bằng 1. Nếu n=1, nó là độ đo ổn định với tham số 1 (xem bài tập V, p. 496). Với mọi siêu phẳng xạ ảnh H′ của Pn(R), ta có cn(H′)=0.
b) Ánh xạ chính tắc từ Rn+1−{0} vào Pn(R) xác định, bằng cách chuyển qua các không gian con, một ánh xạ liên tục toàn ánh σ:Sn−(Rn×{0})→Rn. Ta có σ(ωn)=cn.
c) Cho g∈GL(n+1,R). Tồn tại a∈GL(n,R) và b∈Rn sao cho độ đo ảnh g(cn) bằng ảnh của cn qua ánh xạ afin x↦a(x)+b.
Trong phần tiếp theo, mục đích là chứng minh đảo lại của mệnh đề này. d) Cho μ là một độ đo dương bị chặn trên Pn(R) sao cho mọi siêu phẳng xạ ảnh đều là không đáng kể đối với μ. Tập hợp các g∈GL(n+1,R) sao cho g(μ)=μ và ∣det(g)∣=1 là một nhóm con compact của GL(n+1,R). e) Cho μ là một độ đo dương bị chặn trên Pn(R) có khối lượng toàn phần bằng 1 sao cho, với mọi g∈GL(n+1,R), tồn tại một ánh xạ afin f của Rn sao cho g(μ)=f(μ). Mọi siêu phẳng xạ ảnh đều là không đáng kể đối với μ.
f) Cho Kμ là nhóm con gồm các g∈GL(n+1,R) sao cho g(μ)=μ. Tồn tại h∈GL(n+1,R) sao cho Kμ⊂hO(n+1,R)h−1.
g) Cho K=h−1Kμh. Ta có O(n+1,R)=G⋅K, trong đó G là nhóm con của O(n+1,R) gồm các ma trận
(x0)
0 1
với x∈O(n,R).
h) Độ đo h−1(μ) trùng với cn. (Lưu ý rằng nhóm K tác động bắc cầu trên Sn và rằng độ đo ảnh σ(h−1(μ)) là một độ đo K-bất biến trên Sn.)