Bourbaki

Bài tập 31, § 4

Tag 03FZ, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 03FZ].

Các lý thuyết phổ, V, p. 515

Cho nn là một số nguyên ⩾1\geqslant 1. Ký hiệu N là chuẩn Euclid trên Rn\mathbf{R}^n, và ký hiệu λn\lambda_n là độ đo Lebesgue trên Rn\mathbf{R}^n. Ký hiệu ωn\omega_n là độ đo dương duy nhất có khối lượng toàn phần bằng 1 trên mặt cầu Sn⊂Rn+1\mathbf{S}_n\subset \mathbf{R}^{n+1} bất biến dưới tác động của nhóm trực giao O(n+1,R)(\mathbf{O}(n+ 1,\mathbf{R}) (xem INT, VIII, p. 116, bài tập 8).

Ta đồng nhất Rn\mathbf{R}^n với phần bù của một siêu phẳng xạ ảnh H của không gian xạ ảnh Pn(R)(\mathbf{P}_n(\mathbf{R}) (xem TG, VI, p. 15, prop. 5), và các độ đo trên Rn\mathbf{R}^n sẽ được hiểu là các độ đo trên Pn(R)\mathbf{P}_n(\mathbf{R}) tập trung trên phần bù của H.

Với mọi g∈GL(n+1,R)g\in \mathbf{G}\mathbf{L}(n+ 1,\mathbf{R}), ký hiệu g~\widetilde{g} là phép đồng phôi của Pn(R)\mathbf{P}_n(\mathbf{R}) được xác định bởi gg.

a) Độ đo dương cnc_n trên Rn\mathbf{R}^n được xác định bởi

cn=π−(n+1)/2Γ(n+12)(1+N2)−(n+1)/2λn c_n=\pi^{-(n+1)/2}\Gamma (\frac{n + 1}{2})(1 + N^2)^{-(n+1)/2}\lambda_n

(“độ đo Cauchy”) là bị chặn và có khối lượng toàn phần bằng 1. Nếu n=1n= 1, nó là độ đo ổn định với tham số 1 (xem bài tập V, p. 496). Với mọi siêu phẳng xạ ảnh H′H' của Pn(R)\mathbf{P}_n(\mathbf{R}), ta có cn(H′)=0c_n(H') = 0.

b) Ánh xạ chính tắc từ Rn+1−{0}\mathbf{R}^{n+1}-\{0\} vào Pn(R)\mathbf{P}_n(\mathbf{R}) xác định, bằng cách chuyển qua các không gian con, một ánh xạ liên tục toàn ánh σ:Sn−(Rn×{0})→Rn\sigma :\mathbf{S}_n-(\mathbf{R}^n\times \{0\})\rightarrow \mathbf{R}^n. Ta có σ(ωn)=cn\sigma (\omega_n) =c_n.

c) Cho g∈GL(n+1,R)g\in \mathbf{G}\mathbf{L}(n+1,\mathbf{R}). Tồn tại a∈GL(n,R)a\in \mathbf{G}\mathbf{L}(n,\mathbf{R}) và b∈Rnb\in \mathbf{R}^n sao cho độ đo ảnh g~(cn)\widetilde{g}(c_n) bằng ảnh của cnc_n qua ánh xạ afin x↦a(x)+bx\mapsto a(x) +b.

Trong phần tiếp theo, mục đích là chứng minh đảo lại của mệnh đề này. d) Cho μ\mu là một độ đo dương bị chặn trên Pn(R)\mathbf{P}_n(\mathbf{R}) sao cho mọi siêu phẳng xạ ảnh đều là không đáng kể đối với μ\mu. Tập hợp các g∈GL(n+1,R)g\in \mathbf{G}\mathbf{L}(n+ 1,\mathbf{R}) sao cho g(μ)=μg(\mu) =\mu và ∣|det(gg)∣=1|= 1 là một nhóm con compact của GL(n+1,R)\mathbf{G}\mathbf{L}(n+ 1,\mathbf{R}). e) Cho μ\mu là một độ đo dương bị chặn trên Pn(R)\mathbf{P}_n(\mathbf{R}) có khối lượng toàn phần bằng 1 sao cho, với mọi g∈GL(n+1,R)g\in \mathbf{G}\mathbf{L}(n+ 1,\mathbf{R}), tồn tại một ánh xạ afin ff của Rn\mathbf{R}^n sao cho g(μ)=f(μ)g(\mu) =f(\mu). Mọi siêu phẳng xạ ảnh đều là không đáng kể đối với μ\mu.

f) Cho KμK_\mu là nhóm con gồm các g∈GL(n+1,R)g\in \mathbf{G}\mathbf{L}(n+ 1,\mathbf{R}) sao cho g(μ)=μg(\mu) =\mu. Tồn tại h∈GL(n+1,R)h\in \mathbf{G}\mathbf{L}(n+ 1,\mathbf{R}) sao cho Kμ⊂hO(n+1,R)h−1K_\mu\subset h\mathbf{O}(n+ 1,\mathbf{R})h^{-1}.

g) Cho K=h−1KμhK =h^{-1}K_\mu h. Ta có O(n+1,R)=G⋅K\mathbf{O}(n+ 1,\mathbf{R}) = G\cdot K, trong đó G là nhóm con của O(n+1,R)\mathbf{O}(n+ 1,\mathbf{R}) gồm các ma trận

(x0) (x0)

0 1

với x∈O(n,R)x\in \mathbf{O}(n,\mathbf{R}).

h) Độ đo h−1(μ)h^{-1}(\mu) trùng với cnc_n. (Lưu ý rằng nhóm K tác động bắc cầu trên Sn\mathbf{S}_n và rằng độ đo ảnh σ(h−1(μ))\sigma (h^{-1}(\mu)) là một độ đo K-bất biến trên Sn.\mathbf{S}_n.)

Solution

No solution has been written yet.

Cited by

Nothing.

Cites

Nothing.

Machine translation of the English, by gpt-5-6-mini. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.