Bourbaki

Bài tập 9, § 3

Đại số giao hoán, I, 50

Cho AA là một vành giao hoán, BB là một AA-đại số, (Cλ)λ∈L(C_\lambda)_{\lambda \in L} là một họ các AA-đại số và Bλ=Cλ⊗ABB_\lambda = C_\lambda \otimes_A B là đại số tích tenxơ của CλC_\lambda và BB với mọi λ∈L\lambda \in L. Cho EE là một BB-môđun trái. Đặt Eλ=Bλ⊗BE=Cλ⊗AEE_\lambda = B_\lambda \otimes_B E = C_\lambda \otimes_A E; đây là một (Bλ,Cλ)(B_\lambda, C_\lambda)-song môđun. Tương tự, nếu FF là một BB-môđun phải, đặt

Fλ=F⊗BBλ=F⊗ACλ, F_\lambda = F \otimes_B B_\lambda = F \otimes_A C_\lambda,
là một (Cλ,Bλ)(C_\lambda, B_\lambda)-song môđun.

(a) Chứng minh rằng (Cλ,Cλ)(C_\lambda, C_\lambda)-song môđun F,⊗BλEλF, \otimes_{B_\lambda} E_\lambda là đẳng cấu với (F⊗BE)⊗ACλ(F \otimes_B E) \otimes_A C_\lambda.

(b) Chứng minh rằng, nếu EE là một BB-môđun phẳng (tương ứng, phẳng trung thành), thì mỗi EλE_\lambda là một BλB_\lambda-môđun phẳng (tương ứng, phẳng trung thành). Điều đảo lại đúng nếu ta giả sử thêm rằng ⨁λ∈LCλ\bigoplus_{\lambda \in L} C_\lambda là một AA-môđun phẳng trung thành.

(c) Chứng minh rằng, nếu LL là hữu hạn, mỗi EλE_\lambda là một BλB_\lambda-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn và ⨁λ∈LCλ\bigoplus_{\lambda \in L} C_\lambda là một AA-môđun phẳng trung thành, thì EE là một BB-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn (sử dụng Mệnh đề 12 của no. 6).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.