Cho A là một vành giao hoán và g là một iđêan của A. Một A-môđun M được gọi là Hausdorff theo iđêan đối với 3 (hoặc đơn giản là Hausdorff theo iđêan nếu không có sự nhập nhằng) nếu, với mọi iđêan a sinh hữu hạn của A, A-môđun a⊗AM là Hausdorff đối với tôpô 3-adic.
Đặt a=A trong định nghĩa này, ta đã thấy rằng M nhất thiết là Hausdorff đối với tôpô 3-adic.
Các ví dụ
Ví dụ 1
Nếu A là Noether và g được chứa trong căn Jacobson của A (nói cách khác nếu A là một vành Zariski với tôpô 3-adic), mọi A-môđun sinh hữu hạn đều là Hausdorff theo iđêan (§3, no. 3, Mệnh đề 6).
Ví dụ 2
Mọi tổng trực tiếp của các môđun Hausdorff theo iđêan đều là một môđun Hausdorff theo iđêan, nhờ các quan hệ
Nếu một A-môđun M là phẳng và Hausdorff đối với tôpô g-adic thì nó là Hausdorff theo iđêan, vì a⊗AM khi đó được đồng nhất với một môđun con của M và tôpô g-adic trên a⊗AM mịn hơn tôpô cảm sinh trên a⊗AM bởi tôpô g-adic trên M, tôpô này là Hausdorff theo giả thiết.
2. Phát biểu của tiêu chuẩn phẳng
Cho A là một vành, z là một iđêan hai phía của A, M là một môđun trái và gr(A) và gr(M) lần lượt là vành phân bậc và môđun gr(A)-phân bậc liên kết với vành A và với môđun M cùng với các lọc g-adic (§ 2, no. 3). Ta đã thấy (loc. cit.) rằng với mọi số nguyên n≥0 tồn tại một đồng cấu môđun Z toàn ánh
γn:(gn/gn+1)⊗A/g(M/gM)→gnM/gn+1M
và một đồng cấu phân bậc bậc 0 của các môđun gr(A)-phân bậc
γM:gr(A)⊗gr0(A)gr0(M)→gr(M)
mà hạn chế của nó lên grn(A)⊗gr0(A)gr0(M) là γn với mọi n và do đó là toàn ánh.
Định lý 1
Cho A là một vành giao hoán, g là một iđêan của A và M là một A-môđun. Xét các tính chất sau: (i) M là một A-môđun phẳng. (ii) Tor1A(N,M)=0 với mọi A-môđun N bị triệt tiêu bởi z. (iii) M/gM là môđun phẳng (A/g) và ánh xạ chính tắc z⊗AM→gM là song ánh (điều kiện sau tương đương với Tor1A(A/g,M)=0 nhờ quan hệ Tor1A(A,M)=0 và dãy khớp
Tor1A(A,M)→Tor1A(A/g,M)→z⊗AM→M).
(iv) M/gM là môđun phẳng (A/g) và đồng cấu chính tắc
γM:gr(A)⊗gr0(A)gr0(M)→gr(M)
là song ánh (tính chất (GR) của § 2, no. 8). (v) Với mọi n≥1, M/gnM là môđun phẳng (A/gn). Khi đó (i) ⇒ (ii) ⇔ (iii) ⇒ (iv) ⇔ (v). Nếu thêm g là lũy linh hoặc nếu A là Noether và M là Hausdorff theo iđêan, các tính chất (i), (ii), (iii), (iv) và (v) là tương đương.
Nhận xét
Nếu A/g là một trường (như thường xảy ra trong các ứng dụng) thì điều kiện "M/ gM là một môđun phẳng (A/g)" tự động đúng với mọi A-môđun M, điều này làm đơn giản hóa phát biểu của các tính chất (iii) và (iv); hơn nữa, trong trường hợp này, tính chất (v) tương đương với việc nói rằng M/gnM là một môđun tự do (A/gn) với mọi số nguyên n≥1 (Chương 11, § 3, no. 2, Hệ quả 2 của Mệnh đề 5).
3. Chứng minh tiêu chuẩn phẳng
(A) Các kéo theo (i) ⇒ (ii) ⇔ (iii)
Kéo theo (i) ⇒ (ii) là ngay lập tức (Chương I, § 4). Sự tương đương (ii) ⇔ (iii) là một trường hợp đặc biệt của Chương I, § 4, Mệnh đề 2 áp dụng cho R=A,S=A/g,F=M,E=N, có tính đến sự kiện rằng việc cho một cấu trúc môđun (A/g) trên N tương đương với việc cho một cấu trúc A-môđun mà theo đó N bị triệt tiêu bởi 3.
Nhận xét (1). Điều kiện (ii) cũng tương đương với điều sau:
(ii') Tor1A(N,M)=0với mọiA*-môđun* Nbị triệt tiêu bởi một lũy thừa của 3.
Rõ ràng (ii') suy ra (ii). Ngược lại, nếu (ii) đúng, thì đặc biệt Tor1A(gnN/gn+1N,M)=0 với mọi n; từ dãy khớp
0→gn+1N→gnN→gnN/gn+1N→0
ta suy ra dãy khớp
Tor1A(gn+1N,M)→Tor1A(gnN,M)→Tor1A(gnN/gn+1N,M)
và, vì tồn tại một số nguyên m sao cho gmN=0, ta suy ra bằng quy nạp lùi theo n rằng Tor1A(gnN,M)=0 với mọi n≤m và đặc biệt với n=0.
Từ đó suy ra rằng nếu 9 là lũy linh, (ii) suy ra (i), vì (ii') khi đó có nghĩa là Tor1A(N,M)=0 đối với mọiA*-môđun* N và do đó M là phẳng (Chương I, § 4).
(B) Ta hãy chứng minh mệnh đề sau:
Mệnh đề 1
Cho* Alà một vành giao hoán, 3 là một iđêan củaAvàMlà mộtA*-môđun*. Các điều kiện sau là tương đương: (a) Với mọin≥1, Tor1A(A/gn,M)=0. (b) Với mọin≥1, đồng cấu chính tắc
θn:gn⊗AM→gnM
là song ánh.
Hơn nữa các điều kiện này kéo theo : (c) Đồng cấu chính tắcγM:gr(A)⊗gr0(A)grr(M)→gr(M)là song ánh. Ngược lại, nếuglà lũy linh, (c) suy ra (a) và (b).
trong đó ta chú ý rằng (gn/gn+1)⊗A(M/gM) được đồng nhất một cách chính tắc với (gn/gn+1)⊗A/g(M/gM). Biểu đồ này giao hoán theo định nghĩa của γn và các hàng của nó là khớp. Nếu (b) đúng, 0, và θn+1 là song ánh và do đó γn cũng là song ánh theo định nghĩa của đối hạt nhân, vì vậy (b) suy ra (c). Ngược lại, giả sử rằng g là lũy linh, ta hãy chứng minh rằng (c) suy ra (b); ta sẽ lập luận bằng quy nạp lùi theo n, vì gn⊗AM=gnM=0 với n đủ lớn. Giả sử khi đó rằng trong biểu đồ (1), γn và θn+1 là song ánh; khi đó θn cũng là song ánh theo Chương I, § 1, no. 4, Hệ quả 1 của Mệnh đề 2.
(C) Hệ quả (ii) ⇒ (iv)
Nếu (ii) đúng, thì (ii') cũng đúng theo Nhận xét 1; Mệnh đề 1 khi đó chỉ ra rằng γM là một đẳng cấu. Mặt khác, ta đã biết rằng (ii) suy ra (iii) và do đó M/gM là một (A/g)-môđun phẳng, điều này hoàn tất chứng minh rằng (ii) suy ra (iv).
Nhận xét (2). Mệnh đề 1 chỉ ra rằng, nếu g là lũy linh, (iv) suy ra (iii); xét đến Nhận xét 1, vì vậy ta đã chứng minh trong trường hợp này rằng (i), (ii), (iii) và (iv) là tương đương.
(D) Sự tương đương (iv) ⇔ (v)
Với mọi n≥1, M/gnM có một cấu trúc môđun (A/gn) chính tắc. Nếu nó được lọc bởi phép lọc (g/gn)-adic, thì hiển nhiên rằng grm(M/gnM)=grm(M) nếu m<n và grm(M/gnM)=0 nếu m≥n. Với mọi k≥1, đặt Ak=A/gk, gk=g/gk, Mk=M/gkM; gọi (iv), (tương ứng (v)k) là mệnh đề dẫn xuất từ (iv) (tương ứng (v)) bằng cách thay A,g,M bởi Ak,gk,Mk. Từ điều vừa nói suy ra rằng (iv) tương đương với "với mọi k≥1, (iv)k" và hiển nhiên (v) tương đương với "với mọi k≥1, (v)k". Khi đó chỉ cần thiết lập sự tương đương (iv)k⇔(v)k với mọi k, hoặc cũng chỉ cần chứng minh rằng (iv) ⇔ (v) khi 3 là lũy linh. Bây giờ (Nhận xét 2) ta đã thấy rằng trong trường hợp đó (iv) tương đương với (i). Vì M/gnM đẳng cấu với M⊗A(A/gn), (i) suy ra (v) (Chương I, § 2, no. 7, Hệ quả 2 của Mệnh đề 8); hơn nữa hiển nhiên (v) khi đó suy ra (i). Do đó ta đã chứng minh sự tương đương (iv) ⇔ (v) trong mọi trường hợp và cũng chứng minh sự tương đương của tất cả các tính chất của định lý trong trường hợp 3 là lũy linh.
(E) Sự kéo theo (v) ⇒ (i) khiAlà Noether vàMlà Hausdorff theo iđêan
Chỉ cần chứng minh rằng với mọi iđêan a của A, ánh xạ chính tắc j:a⊗AM→M là đơn ánh (Chương I, § 2, no. 3, Mệnh đề 1). Cho x∈Kerj; a⊗AM là Hausdorff với tôpô g-adic, chỉ cần kiểm tra rằng, với mọi số nguyên n>0, x∈gn(a⊗AM). Gọi f:gna→a là đơn ánh chính tắc; chỉ cần chứng minh rằng x∈Im(f⊗1M); vì nếu b∈gn, a∈a và m∈M, ảnh qua f⊗1, của phần tử (ba)⊗m của (gna)⊗AM là phần tử (ba)⊗m=b(a⊗m) của a⊗AM và do đó Im(f⊗1M)⊂gn(a⊗AM). Theo Định lý Krull (§ 3, no. 2, Định lý 2), tồn tại một số nguyên k sao cho aj=a∩gk⊂gna; nếu i:aj→a là đơn ánh chính tắc, thì khi đó chỉ cần chứng minh rằng x∈Im(i⊗1M). Bây giờ, ký hiệu p:a→a/ak và h:a/ak→A/gk là các ánh xạ chính tắc, ta có một biểu đồ giao hoán
trong đó hàng thứ nhất là khớp. Chỉ cần chứng minh rằng x∈Ker(p⊗1M) và, vì x∈Kerj theo giả thiết, chỉ cần kiểm tra rằng ánh xạ h⊗11, là đơn ánh. Bây giờ, nó cũng có thể được viết (Đại số, Chương II, § 3, no. 6, Hệ quả 3 của Mệnh đề 6)
h⊗1M/gkM:(a/ak)⊗A/gk(M/gkM)→M/gkM
và, vì h là đơn ánh và, theo (v), M/gkM là một (A/gk)-môđun phẳng, điều này hoàn tất chứng minh.
4. Các ứng dụng
Mệnh đề 2
Cho A là một vành giao hoán, g là một iđêan của A và B là một đại số A-giao hoán Noether sao cho B được chứa trong căn Jacobson của B. Khi đó mọi B-môđun M sinh hữu hạn đều là một A-môđun Hausdorff theo iđêan đối với g.
Nói tổng quát hơn, ta sẽ thấy rằng với mọi A-môđun N sinh hữu hạn, N⊗AM là Hausdorff với tôpô 3-adic. Thật vậy, N(B)=N⊗AB là một B-môđun sinh hữu hạn và B-môđun N⊗AM được đồng nhất một cách chính tắc với N,,⊗BM nhờ tính kết hợp của tích tenxơ. Gọi L là căn Jacobson của B; vì gB được chứa trong L, tôpô g-adic trên N⊗AM do đó được đồng nhất với một tôpô mịn hơn tôpô L-adic trên N(B)⊗BM; nhưng tôpô sau này là Hausdorff vì N,,⊗BM là một B-môđun sinh hữu hạn (no. 1, Ví dụ 1), do đó có kết luận.
Mệnh đề 3
Cho A là một vành giao hoán, B là một đại số A-giao hoán, g là một iđêan của A và M là một B-môđun. Giả sử rằng B là một vành Noether và là một A-môđun phẳng và rằng M là Hausdorff theo iđêan đối với gB. Các điều kiện sau là tương đương: (a) M là một B-môđun phẳng. (b) M là một A-môđun phẳng và M/gM=M/(gB)M là một (B/gB)-môđun phẳng. Nếu hơn nữa đồng cấu chính tắc A/g→B/gB là song ánh, các điều kiện (a) và (b) cũng tương đương với: (c) M là một A-môđun phẳng.
Điều kiện (a) suy ra (b) theo Chương I, §2, no. 7, các Hệ quả 2 và 3 đối với Mệnh đề 8 và sự kiện rằng M/gM đẳng cấu với M⊗B(B/gB). Giả sử điều kiện (b) đúng; để chứng minh rằng M là một B-môđun phẳng, ta sẽ áp dụng Định lý 1 của no. 2 với A được thay bởi B và g bởi gB. Do đó chỉ cần chứng minh rằng ánh xạ chính tắc f:JB⊗BM→JM là đơn ánh. Gọi f1 là ánh xạ chính tắc J⊗AB→JB và f2 là đẳng cấu chính tắc J⊗AM→(J⊗AB)⊗BM;f∘(f1∘1M)∘f2 là ánh xạ chính tắc f′:J⊗AM→JM, như dễ dàng kiểm tra. Bây giờ f′ là một đẳng cấu vì M là một A-môđun phẳng, trong khi đó f1 là một đẳng cấu vì B là phẳng trên A; khi đó f là một đẳng cấu.
Cho p:A/J→B/JB là đồng cấu chính tắc; cấu trúc môđun (A/J) trên M/JM dẫn xuất nhờ p từ cấu trúc môđun (B/JB) của nó là đẳng cấu với cấu trúc trên M⊗A(A/J). Khi đó suy ra rằng, nếu M là một A-môđun phẳng, thì M/JM là một (A/J)-môđun phẳng và do đó cũng là một (B/JB)-môđun phẳng nếu p là một đẳng cấu; như vậy ta đã chứng minh rằng (c) ⇒ (b) trong trường hợp đó.
Hệ quả
Cho A là một vành Noether giao hoán, J là một iđêan của A, A^ là hoàn thành Hausdorff của A đối với tôpô J-adic và M là một A^-môđun Hausdorff lý tưởng đối với JA^. Để M là một A-môđun phẳng, điều kiện cần và đủ là M là một A^-môđun phẳng.
Thực tế ta biết rằng A^ là một vành Noether (§3, no. 4, Mệnh đề 8) và một A-môđun phẳng (§3, no. 4, Định lý 3), rằng JA^=J^ (§2, no. 12, Mệnh đề 16) và rằng đồng cấu chính tắc A/J→A^/J^ là song ánh (§2, no. 12, Mệnh đề 15); do đó có thể áp dụng Mệnh đề 3.
Mệnh đề 4
Cho A và B là hai vành giao hoán Noether, h:A→B là một đồng cấu vành, 3 là một iđêan của A và 2 là một iđêan của B chứa JB và được chứa trong căn Jacobson của B. Gọi A^ là phép hoàn thành Hausdorff của A đối với tôpô 3-adic và B^ là phép hoàn thành Hausdorff của B đối với tôpô 2-adic; h liên tục đối với các tôpô này và h:A^→B^ do đó làm cho 8 trở thành một A^-đại số. Cho M là một B-môđun sinh hữu hạn và M^ là phép hoàn thành Hausdorff của nó đối với tôpô 2-adic; các tính chất sau là tương đương: (a) M là một A-môđun phẳng. (b) M^ là một A-môđun phẳng. (c) M^ là một A^-môđun phẳng.
Vì B với tôpô 2-adic là một vành Zariski, B^ là một B-môđun phẳng trung thành (§3, no. 5, Mệnh đề 9) và M đẳng cấu chính tắc với M⊗BB^ (§3, no. 4, Định lý 3); người ta kiểm tra ngay lập tức rằng đẳng cấu chính tắc này là một đẳng cấu từ cấu trúc môđun A trên M^ lên cấu trúc môđun A trên M⊗BB^ dẫn xuất từ cấu trúc trên M. Áp dụng Mệnh đề 4 của Chương I, §3, no. 2 với R được thay bởi B, S bởi A, E bởi B^, F bởi M, ta thấy rằng để M là một A-môđun phẳng, điều kiện cần và đủ là M^ là một A-môđun phẳng. Hơn nữa, M^ là một B^-môđun sinh hữu hạn và JB^ được chứa trong Q=QB^ và do đó trong căn Jacobson của B^ (§3, no. 4, Mệnh đề 8); vì vậy M^ là một A-môđun Hausdorff lý tưởng đối với JA^ (Mệnh đề 2). Các điều kiện (b) và (c) do đó tương đương theo Hệ quả của Mệnh đề 3.