Bourbaki

Bài tập 27, § 2

Đại số giao hoán, IV, 298

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho M là một A-môđun và Q là một môđun con p-nguyên sơ của M. Q được gọi là có số mũ m nếu m là số nguyên nhỏ nhất k sao cho pkM⊂Qp^k M \subset Q (xem Bài tập 3); nếu không tồn tại số nguyên k có tính chất này, Q được gọi là có số mũ vô hạn. Nếu Q có số mũ hữu hạn, Q còn được gọi là nguyên sơ mạnh.

(a) Chứng minh rằng, nếu Q:p=QQ : p = Q, thì Q có số mũ vô hạn và tồn tại α∈p\alpha \in p sao cho Q:(α)Q : (\alpha) phân biệt với Q và là một môđun con p-nguyên sơ của M có số mũ vô hạn.

(b) Cho một ví dụ về một vành A và một iđêan p-nguyên sơ q có số mũ vô hạn sao cho q:p=qq : p = q (xem § 1, Bài tập 2).

(c) Cho K là một trường, A là vành đa thức K[Xn]n∈NK[X_n]_{n \in \mathbf{N}}, p là iđêan nguyên tố của A sinh bởi các XnX_n và q là iđêan p-nguyên sơ sinh bởi các tích XiXjX_i X_j (i≠ji \neq j) và các phần tử Xnn+1X_n^{n+1}. Chứng minh rằng với mọi a∈p−qa \in p - q, q:(a)q : (a) có số mũ hữu hạn, rằng q:p≠qq : p \neq q và rằng q:pq : p là một iđêan p-nguyên sơ có số mũ vô hạn.

(d) Cho Q là một môđun con p-nguyên sơ của M có số mũ hữu hạn e. Chứng minh rằng các pkMp^k M với k<ek < e đều phân biệt và các môđun con Q:pkQ : p^k với k<ek < e đều phân biệt. Với mọi iđêan a của A, chứng minh rằng hoặc là Q:a=QQ : a = Q hoặc là Q:aQ : a là một môđun con p-nguyên sơ trong M phân biệt với M và có số mũ ≤e−1\leq e - 1 (lưu ý rằng nếu a⊂pa \subset p thì pe−1M⊂Q:ap^{e-1} M \subset Q : a).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.