Bourbaki

Bài tập 20, § 1

Đại số giao hoán, IX, p. 46

Giữ lại các giả thiết và ký hiệu của bài tập trước.

a) Với mỗi mở rộng LL của KK trong Ω\Omega, xét Zp\mathbf{Z}_p-môđun

W(L)=(W(L)/pW(L))⊗Zp(Qp/Zp) \mathscr{W}(L) = (W(L)/\mathfrak{p} W(L)) \otimes_{\mathbf{Z}_p} (\mathbf{Q}_p/\mathbf{Z}_p)

và, với mỗi số nguyên n⩾0n \geqslant 0, môđun con của nó

Wn(L)=(W(L)/pW(L))⊗Zp(p−nZp/Zp). \mathscr{W}_n(L) = (W(L)/\mathfrak{p} W(L)) \otimes_{\mathbf{Z}_p} (p^{-n}\mathbf{Z}_p/\mathbf{Z}_p).

Chứng minh rằng W(L)\mathscr{W}(L) có thể được đồng nhất với giới hạn quy nạp của các môđun con Wn(L)\mathscr{W}_n(L) của nó đối với các ánh xạ bao hàm

in:Wn(L)→Wn+1(L). i_n : \mathscr{W}_n(L) \to \mathscr{W}_{n+1}(L).

b) Với mỗi số nguyên n⩾0n \geqslant 0, gọi ψn\psi_n là ánh xạ từ Wn(L)\mathscr{W}_n(L) vào Wn(L)/pWn(L)W_n(L)/\mathfrak{p} W_n(L) gán cho x⊗p−nx \otimes p^{-n} lớp của xx. Chứng minh rằng ψn\psi_n là một đẳng cấu và ta có

Vn∘ψn=ψn+1∘in, V_n \circ \psi_n = \psi_{n+1} \circ i_n,

trong đó VnV_n là ánh xạ từ Wn(L)/pWn(L)W_n(L)/\mathfrak{p} W_n(L) vào Wn+1(L)/pWn+1(L)W_{n+1}(L)/\mathfrak{p} W_{n+1}(L) cảm sinh bởi phép dịch VV. Suy ra rằng W(L)\mathscr{W}(L) có thể được đồng nhất với giới hạn quy nạp của các nhóm Wn(L)/pWn(L)W_n(L)/\mathfrak{p} W_n(L) đối với các ánh xạ VnV_n.

c) Cho a∈W(K)a \in \mathscr{W}(K). Nếu nn là một số nguyên sao cho aa thuộc về Wn(K)\mathscr{W}_n(K), mở rộng K(p−1(ψn(a)))K(p^{-1}(\psi_n(a))) đã được xây dựng trong Bài tập 19, c). Mở rộng này không phụ thuộc vào việc lựa chọn số nguyên nn; nó được ký hiệu là K(p−1(a))K(p^{-1}(a)). Nếu AA là một tập con của W(K)\mathscr{W}(K), ta ký hiệu K(p−1(A))K(p^{-1}(A)) là mở rộng sinh bởi các trường K(p−1(a))K(p^{-1}(a)) với aa chạy qua AA. Chứng minh rằng K(p−1(A))K(p^{-1}(A)) là một mở rộng Abel của KK. Chứng minh, trong trường hợp này, các khẳng định tương tự với các khẳng định (i) đến (iv) của Bài tập 19, c).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.