Bourbaki

Bài tập 48, § 1

Đại số giao hoán, IX

Cho AA là một vành pre-λ\lambda. Gọi Ψ\Psi là hợp thành A→λΛ(A)→LAJA \xrightarrow{\lambda} \Lambda(A) \xrightarrow{L} A^J, sao cho Ψ(a)=(ψ_n(a))_n∈J\Psi(a) = (\psi\_n(a))\_{n \in J}, trong đó

−TddTλ(a)/λ(a)=∑_n∈Jψ_n(a)(−T)n. -T \frac{d}{dT} \lambda(a)/\lambda(a) = \sum\_{n \in J} \psi\_n(a)(-T)^n .

Một cách tường minh hơn,

−nλ_n(a)=(−1)nψ_n(a)+(−1)n−1ψ_n−1(a)⋅λ_1(a)+⋯+(−ψ_1(a))⋅λ_n−1(a) -n \lambda\_n(a) = (-1)^n \psi\_n(a) + (-1)^{n-1} \psi\_{n-1}(a) \cdot \lambda\_1(a) + \cdots + (-\psi\_1(a)) \cdot \lambda\_{n-1}(a)

với mọi n∈Jn \in J. Đặc biệt,

ψ_1(a)=λ_1(a)=aψ_2(a)=λ_1(a)2−2λ_2(a)ψ_3(a)=λ_1(a)3−3λ_1(a)λ_2(a)+3λ_3(a). \begin{align*} \psi\_1(a) &= \lambda\_1(a) = a \\\\ \psi\_2(a) &= \lambda\_1(a)^2 - 2\lambda\_2(a) \\\\ \psi\_3(a) &= \lambda\_1(a)^3 - 3\lambda\_1(a)\lambda\_2(a) + 3\lambda\_3(a) . \end{align*}

Các ánh xạ ψ_n:A→A\psi\_n : A \to A được gọi là các phép toán Adams.

Khi (A,λ)=(Λ(B),λB)(A, \lambda) = (\Lambda(B), \lambda^B), trong đó BB là một vành, ta cũng sẽ ký hiệu ΨB\Psi^B cho Ψ\Psi.

a) Cho BB là một vành. Chứng minh rằng với mọi n∈Jn \in J, ta có

ψ_nB=F_n:Λ(B)→Λ(B). \psi\_n^B = F\_n : \Lambda(B) \to \Lambda(B) .

(Sử dụng biểu đồ giao hoán)

!Biểu đồ giao hoán

trong đó tất cả các ánh xạ ngang đều là song ánh.)

b) Cho AA là một vành pre-λ\lambda. Với mọi n∈Jn \in J, ψ_n\psi\_n là một tự đồng cấu của nhóm cộng của AA, và ψ_1=Id_A\psi\_1 = \mathrm{Id}\_A. Nếu AA là một vành λ\lambda, ψ_n\psi\_n là một tự đồng cấu của vành AA, và ψ_n∘ψ_m=ψ_nm\psi\_n \circ \psi\_m = \psi\_{nm} với mọi n,mn, m trong JJ. Hơn nữa, với mọi số nguyên tố pp ta có ψ_p(a)≡apmod  pA\psi\_p(a) \equiv a^p \mod pA với mọi a∈Aa \in A. (Sử dụng tính đơn ánh của λ:A→Λ(A)\lambda : A \to \Lambda(A), và các tính chất tương tự của ψ_nA=F_n\psi\_n^A = F\_n.)

c) Cho AA là một vành pre-λ\lambda có nhóm cộng là Z\mathbf{Z}-không xoắn. Để AA là một vành λ\lambda, điều kiện cần và đủ là các điều kiện sau được thỏa mãn với mọi số nguyên n≥2n \geq 2 và m≥2m \geq 2:

(i) ψ_n(1)=1\psi\_n(1) = 1; (ii) ψ_n(ab)=ψ_n(a)ψ_n(b)\psi\_n(ab) = \psi\_n(a) \psi\_n(b) với mọi a,ba, b trong AA; (iii) ψ_n∘ψ_m=ψ_nm\psi\_n \circ \psi\_m = \psi\_{nm}.

(Vì L:Λ(A)→AJL : \Lambda(A) \to A^J là một đồng cấu của các vành đơn ánh, Ψ=L∘λ\Psi = L \circ \lambda là một đồng cấu của các vành khi và chỉ khi λ\lambda là một đồng cấu như vậy. Tương tự, từ biểu đồ

AJ→λJΛ(A)J↙_L↘L_Λ(A)Λ(A)→Λ(λ)Λ(Λ(A))↑_λ↑λAA→λΛ(A) \begin{array}{ccccccccc} A^J & \xrightarrow{\lambda^J} & \Lambda(A)^J \\\\ & \swarrow\_{L} & \searrow^{L\_{\Lambda(A)}} \\\\ \Lambda(A) & \xrightarrow{\Lambda(\lambda)} & \Lambda(\Lambda(A)) \\\\ & \uparrow\_{\lambda} & \uparrow^{\lambda^A} \\\\ A & \xrightarrow{\lambda} & \Lambda(A) \end{array}

suy ra rằng

Λ(λ)∘λ=λA∘λ(λ laˋ một λ-caˆˊu xạ) \Lambda(\lambda) \circ \lambda = \lambda^A \circ \lambda \quad (\lambda \text{ là một } \lambda\text{-cấu xạ})
⇔λJ∘Ψ=ΨA∘λ⇔λ∘ψ_n=ψ_nA∘λ với mọi n \Leftrightarrow \lambda^J \circ \Psi = \Psi^A \circ \lambda \Leftrightarrow \lambda \circ \psi\_n = \psi\_n^A \circ \lambda \text{ với mọi } n
⇔L∘λ∘ψ_n=L∘ψ_nA∘λ với mọi n. \Leftrightarrow L \circ \lambda \circ \psi\_n = L \circ \psi\_n^A \circ \lambda \text{ với mọi } n.

Bây giờ L∘λ=ΨL \circ \lambda = \Psi và L∘ψ_nA=L∘F_n=f_n∘LL \circ \psi\_n^A = L \circ F\_n = f\_n \circ L. Do đó

Λ(λ)∘λ=λA∘λ⇔Ψ∘ψ_n=f_n∘Ψ với mọi n \Lambda(\lambda) \circ \lambda = \lambda^A \circ \lambda \Leftrightarrow \Psi \circ \psi\_n = f\_n \circ \Psi \text{ với mọi } n
⇔ψ_m∘ψ_n=ψ_nm với mọi m vaˋ n. \Leftrightarrow \psi\_m \circ \psi\_n = \psi\_{nm} \text{ với mọi } m \text{ và } n.

d) Cho AA là một vành λ\lambda. Cho a∈Aa \in A là một phần tử có λ\lambda-hạng ≤1\leq 1 (tức là λ(a)=1+aT\lambda(a) = 1 + aT). Khi đó ψn(a)=an\psi_n(a) = a^n với mọi n∈Jn \in J. Nếu PP là một tập con nhân của AA gồm các phần tử có λ\lambda-hạng ≤1\leq 1 và nếu a1,...,ara_1, ..., a_r thuộc PP, ta có ψn(a1+⋯+ar)=a1n+⋯+arn\psi_n(a_1 + \cdots + a_r) = a_1^n + \cdots + a_r^n.

Trong đại số đa thức Z[(Xi)i∈I]\mathbf{Z}[(X_i)_{i \in I}], ký hiệu (sn)(s_n) là các đa thức đối xứng sơ cấp,

∑n≥0snTn=∏i(1+XiT), \sum_{n \geq 0} s_n T^n = \prod_i (1 + X_i T),
và
vn(s1,...,sn)=∑iXin v_n(s_1, ..., s_n) = \sum_i X_i^n
là đa thức Newton thứ nn. Bây giờ chứng minh rằng, với mọi a∈Aa \in A, ta có
ψn(a)=vn(λ1(a),...,λn(a)). \psi_n(a) = v_n(\lambda_1(a), ..., \lambda_n(a)).
(Trước hết kiểm tra quan hệ này khi aa có dạng a1+⋯+ara_1 + \cdots + a_r như trên. Từ đó chuyển sang trường hợp a=1+∑h≥1shTh∈Λ(Z[(Xi)i∈I])a = 1 + \sum_{h \geq 1} s_h T^h \in \Lambda(\mathbf{Z}[(X_i)_{i \in I}]). Sau đó suy ra trường hợp tổng quát bằng cách nhúng AA vào vành λ\lambda Λ(A)\Lambda(A) và sử dụng đồng cấu Z[(sh)h=1,...,n]→A\mathbf{Z}[(s_h)_{h=1,...,n}] \to A gửi shs_h tới λh(a)\lambda_h(a).)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.