Bourbaki

Bài tập 49, § 1

Đại số giao hoán, IX, p. 62

Cho AA là một vành, EE là một AA-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn, và u∈EndA(E)u \in \mathrm{End}_A(E). Nếu EE là một AA-môđun tự do, người ta ký hiệu det⁡E(u)\det_E(u) là định thức của uu. Nói chung, ta có thể chọn một AA-môđun FF sao cho E⊕FE \oplus F là một AA-môđun tự do kiểu hữu hạn, và đặt

det⁡E(u)=det⁡E⊕F(u⊕1F). \det_E(u) = \det_{E \oplus F}(u \oplus 1_F).
a) Chứng minh rằng det⁡E(u)\det_E(u) độc lập với lựa chọn FF, rằng det⁡(1E)=1\det(1_E) = 1, và rằng det⁡E(u∘v)=det⁡E(u)⋅det⁡E(v)\det_E(u \circ v) = \det_E(u) \cdot \det_E(v) với mọi u,vu, v trong EndA(E)\mathrm{End}_A(E). b) Giả sử rằng LL là một môđun con hạng tử trực tiếp của EE ổn định dưới uu, và ký hiệu bởi uL∈EndA(L)u_L \in \mathrm{End}_A(L) và uE/L∈EndA(E/L)u_{E/L} \in \mathrm{End}_A(E/L) các đồng cấu được xác định bởi uu. Khi đó ta có det⁡E(u)=det⁡L(uL)⋅det⁡E/L(uE/L)\det_E(u) = \det_L(u_L) \cdot \det_{E/L}(u_{E/L}). Cho TT là một bất định, E[T]=A[T]⊗AEE[T] = A[T] \otimes_A E, và đồng nhất uu với 1A[T]⊗Au∈EndA[T](E[T])1_{A[T]} \otimes_A u \in \mathrm{End}_{A[T]}(E[T]). Đặt
χE(u)=det⁡(T⋅1−u) \chi_E(u) = \det(T \cdot 1 - u)

(đa thức đặc trưng của uu) và

χ‾E(u)=det⁡(1+uT)=∑n≥0Tr⁡(Λn(u))Tn \overline{\chi}_E(u) = \det(1 + uT) = \sum_{n \geq 0} \operatorname{Tr}(\Lambda^n(u)) T^n

trong đó 1 ký hiệu 1E[T]1_{E[T]} (xem A, III, p. 107).

c) Ta có χE(0)=1\chi_E(0) = 1. Giả sử rằng E là tự do địa phương có hạng hằng r. Ta có χ‾E(1E)=(1+T)r\overline{\chi}_E(1_E) = (1 + T)^r. Nếu σr:A[T,T−1]→A[T,T−1]\sigma_r : A[T, T^{-1}] \to A[T, T^{-1}] ký hiệu ánh xạ (σrf)(T)=Tr⋅f((−T)−1)(\sigma_r f)(T) = T^r \cdot f((-T)^{-1}) thì ta có σr(σr(f))=(−1)rf\sigma_r(\sigma_r(f)) = (-1)^r f và σr(χ‾E(u))=χE(u)\sigma_r(\overline{\chi}_E(u)) = \chi_E(u).

d) Cho α:A→A′\alpha : A \to A' là một đồng cấu vành. Ta có χ‾A′⊗AE(IdA′⊗Au)=α(χ‾E(u))\overline{\chi}_{A' \otimes_A E}(\mathrm{Id}_{A'} \otimes_A u) = \alpha(\overline{\chi}_E(u)), trong đó α\alpha cũng ký hiệu đồng cấu A[T]→A′[T]A[T] \to A'[T] được xác định bởi α\alpha.

e) Ta có χ‾E(u)∈Λ(A)\overline{\chi}_E(u) \in \Lambda(A). Với mọi n∈Jn \in J, ta có

λnA(χ‾E(u))=χ‾Λn(E)(Λn(u)),ψnA(χ‾E(u))=χ‾E(un). \begin{align*} \lambda_n^A(\overline{\chi}_E(u)) &= \overline{\chi}_{\Lambda^n(E)}(\Lambda^n(u)) , \\ \psi_n^A(\overline{\chi}_E(u)) &= \overline{\chi}_E(u^n) . \end{align*}

(Chỉ cần kiểm tra các công thức một cách địa phương trên phổ của A, do đó có thể giả sử E bằng A′A'. Gọi (uij)1≤i,j≤r(u_{ij})_{1 \leq i,j \leq r} là ma trận của uu, gọi (Xij)1≤i,j≤r(X_{ij})_{1 \leq i,j \leq r} là một họ các phần tử bất định, đặt B=Z[(Xij)]B = \mathbf{Z}[(X_{ij})], và gọi vv là tự đồng cấu của B′B' có ma trận X=(Xij)1≤i,j≤rX = (X_{ij})_{1 \leq i,j \leq r}. Chỉ cần kiểm tra các công thức đối với B′B' và v∈EndB(B′)v \in \mathrm{End}_B(B'). Có thể nhúng B vào một trường đóng đại số C, và chỉ cần kiểm tra các công thức đối với C′C' và w=IdC⊗Bvw = \mathrm{Id}_C \otimes_B v. Gọi a1,...,ara_1, ..., a_r là các giá trị riêng của ww, sao cho χ‾C′(wn)=∏i(1+aiT)\overline{\chi}_{C'}(w^n) = \prod_i (1 + a_i T). Ta có ψnC(χ‾C′(w))=∏i=1r(1+ainT)=χ‾C′(wn)\psi_n^C(\overline{\chi}_{C'}(w)) = \prod_{i=1}^r (1 + a_i^n T) = \overline{\chi}_{C'}(w^n). Hơn nữa χΛn(C′)(Λn(w))=∏H(1+aHT)\chi_{\Lambda^n(C')}(\Lambda^n(w)) = \prod_H (1 + a_H T), trong đó H chạy qua tập hợp các tập con có n phần tử của {1...,r}\{1 ..., r\}, và trong đó aH=∏h∈Haha_H = \prod_{h \in H} a_h. Bây giờ ta có thể áp dụng Bài tập 46, d), p. 59, để chỉ ra rằng λnC(χ‾C′(w))=χ‾Λn(C′)(Λn(w))\lambda_n^C(\overline{\chi}_{C'}(w)) = \overline{\chi}_{\Lambda^n(C')}(\Lambda^n(w)).)

f) Ta có

−T[ddTχ‾E(u)]/χ‾E(u)=∑n∈JTr⁡(un)(−T)n, -\mathrm{T}\left[ \frac{d}{dT} \overline{\chi}_E(u) \right]/\overline{\chi}_E(u) = \sum_{n \in J} \operatorname{Tr}(u^n)(-T)^n ,

nói cách khác Ln(χ‾E(u))=Tr⁡(un)L_n(\overline{\chi}_E(u)) = \operatorname{Tr}(u^n) với n∈Jn \in J. (Lý do như trong e).)

g) Gọi E′E' là một A-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn, và u′∈EndA(E′)u' \in \mathrm{End}_A(E'). Ta có, trong vành Λ(A)\Lambda(A),

χ‾E′⊗AE(u⊗Au′)=χ‾E(u)∗χ‾E′(u′). \overline{\chi}_{E' \otimes_A E}(u \otimes_A u') = \overline{\chi}_E(u) * \overline{\chi}_{E'}(u') .

(Lý do như trong e).)

h) Gọi kk là một trường đóng đại số có đặc số khác không pp, E là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên kk có chiều hữu hạn nn, uu là một tự đồng cấu của E. Ta ký hiệu bởi χ~E(u)\tilde{\chi}_E(u) ảnh của χ‾E(u)\overline{\chi}_E(u) trong W(k)W(k) bởi các đồng cấu chính tắc (Bài tập 43, p. 57 và Bài tập 39, p. 53):

Λ(k)→E−1U(k)⟶Up∞(k)⟶W(k). \Lambda(k) \xrightarrow{E^{-1}} U(k) \longrightarrow U_{p^\infty}(k) \longrightarrow W(k) .

Chứng minh rằng nếu α1,...,αn\alpha_1, ..., \alpha_n là các giá trị riêng của tự đồng cấu uu, ta có

χ~E(u)=∑i=1nτ(αi)trong W(k). \tilde{\chi}_E(u) = \sum_{i=1}^n \tau(\alpha_i) \quad \text{trong } W(k) .
Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6, gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.