Đại số giao hoán, IX, p. 72
Cho k là một trường có đặc số p, (ξλ)λ∈Λ là một cơ sở p của k, C là vành con Cohen của W(k) chứa τ(ξλ) với mọi λ∈Λ. Cho (εj)j∈J là một cơ sở của k∗/(k∗p) như một không gian Fp-vectơ. Cho n là một số nguyên ⩾0 và (xj)j∈J là một họ các phần tử của k∗ sao cho ảnh của xj trong k∗/k∗p là εj, với mọi j∈J. a) Nhóm k∗/k∗pn là một (Z/pnZ)-môđun tự do với cơ sở (xj)j∈J, trong đó xj là lớp của xj trong k∗/k∗pn. b) Với mỗi j∈J, hãy viết phân tích của xj theo cơ sở (ξm)m∈Mn của k trên kpn (với ký hiệu của Bài tập 3, p. 69):
xj=m∈Mn∑aj,mpnξm,aj,m∈k.
Đặt
σn(xj)=m∈Mn∑τ(aj,mpnξm)pour tout j∈J
và
σn(x)=τ(x)pour x∈k∗pn.
Khi đó σn mở rộng, theo một cách duy nhất, thành một ánh xạ nhân của k∗ vào C/pn+1C, vẫn ký hiệu là σn, và ánh xạ này, khi chuyển qua thương, xác định phép nhúng của k∗ vào k=C/pC. c) Cho σn′ là một ánh xạ nhân khác của k∗ vào C/pn+1C xác định phép nhúng của k∗ vào k khi chuyển qua thương. Khi đó với mọi x∈k∗, ta có σn(x)=v(x)σn′(x), trong đó v là một đồng cấu của k∗ vào nhóm nhân (1+pC)/(1+pn+1C), tầm thường trên k∗pn. Mọi họ (βj)j∈J các phần tử của C/pnC xác định một đồng cấu như vậy bởi công thức
v(xj)=1+pβjpour tout j∈J.
d) Với mọi số nguyên n⩾0 và mọi ánh xạ nhân sn:k∗→C/pn+1C xác định phép nhúng của k∗ vào k khi chuyển qua thương, tồn tại một ánh xạ nhân sn+1:k∗→C/pn+2C xác định sn khi chuyển qua thương. e) Chứng minh rằng tồn tại một tiết diện nhân s:k→C. Có thể yêu cầu s thỏa mãn s(ξλ)=τ(ξλ) với mọi λ∈Λ. f) Cho A là một vành địa phương, tách được và đầy đủ. Cho k là trường thặng dư của nó, (ξλ)λ∈Λ là một cơ sở p của k, và với λ∈Λ, cho aλ là một nâng của ξλ trong A. Bây giờ chứng minh rằng tồn tại một tiết diện nhân k∗→A thỏa mãn s(ξλ)=aλ.