Bourbaki

Bài tập 7, § 1

Đại số giao hoán, VI, 442

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho R là một vành. Một cặp có thứ tự (A, p) gồm một vành con A của R và một iđêan nguyên tố p của A được gọi là cực đại trong R nếu không tồn tại cặp có thứ tự (A', p') gồm một vành con A' của R và một iđêan nguyên tố p' của A' sao cho A⊂A′,A′≠AA \subset A', A' \neq A và p′∩A=pp' \cap A = p.

(a) Với mọi vành con B của R và mọi iđêan nguyên tố q của B, tồn tại một cặp có thứ tự (A, p), cực đại trong R, sao cho A⊃BA \supset B và q=p∩Bq = p \cap B.

(b) Để một cặp có thứ tự (A, p) là cực đại trong R, điều kiện cần và đủ là, với mọi s∈R−As \in R - A, tồn tại một họ hữu hạn các phần tử ci∈pc_i \in p (1≤i≤n1 \leq i \leq n) sao cho phần tử b=c1s+c2s2+…+cnsnb = c_1 s + c_2 s^2 + \ldots + c_n s^n thuộc A−pA - p (sử dụng Chương 11, § 2, no. 5, Hệ quả 3 của Mệnh đề 11).

(c) Chứng minh rằng, nếu cặp có thứ tự (A, p) là cực đại trong R, thì tích của hai phần tử của R−AR - A thuộc R−AR - A. (Nếu s, s' thuộc R−AR - A và ss′=a∈Ass' = a \in A, xét các số nguyên nhỏ nhất n,mn, m sao cho tồn tại ci∈pc_i \in p (1≤i≤n1 \leq i \leq n) mà b=∑icisi∈A−pb = \sum_i c_i s^i \in A - p và cj′∈pc'_j \in p (1≤j≤m1 \leq j \leq m) mà

b′=∑jcj′s′j∈A−p; b' = \sum_j c'_j {s'}^j \in A - p;

giả sử chẳng hạn n≥mn \geq m, xét tích bb′∈A−pbb' \in A - p và thu được một mâu thuẫn từ định nghĩa của số nguyên nn.)

(d) Dưới các giả thiết của (c), ta viết S=R−AS = R - A; chứng minh rằng iđêan p1p_1 của A gồm các a∈Aa \in A sao cho tồn tại s∈Ss \in S mà sa∈Asa \in A được chứa trong p (sử dụng (b)). A fortiori iđêan p0p_0 của A gồm các a∈Aa \in A sao cho sa∈Asa \in A với mọi s∈Ss \in S được chứa trong p (Bài tập 6 (b)). Ta viết A′=A/p0,p′=p/p0A' = A/p_0, p' = p/p_0 và R′=R/p0R' = R/p_0; khi đó cặp có thứ tự (A', p') là cực đại trong miền nguyên RR và, với mọi phần tử khác không a′∈A′a' \in A', tồn tại s′∈S′=R′−A′s' \in S' = R' - A' sao cho s′a′∈S′s'a' \in S'.

(e) Cho (A,p)(A, p) là một cặp có thứ tự cực đại trong miền nguyên RR sao cho, với mọi a∈Aa \in A khác không, tồn tại s∈S=R−As \in S = R - A sao cho sa∈Ssa \in S. Ta viết S0=S∪{1}S_0 = S \cup \{1\} và ký hiệu bởi RR, vành phân thức S0−1RS_0^{-1}R; đồng cấu chính tắc R→RR \to R, là đơn ánh và do đó đồng nhất RR với một vành con của R0R_0. Chứng minh rằng RR, là một trường được đồng nhất với trường phân thức của RR. Cho (B,q)(B, q) là một cặp có thứ tự cực đại trong R0R_0 sao cho B⊇AB \supseteq A và q∩A=pq \cap A = p. Chứng minh rằng B∩R=AB \cap R = A; nói cách khác, AA là giao của RR và một vành định giá của RR, và pp là giao của AA và iđêan cực đại của vành định giá này.

(f) Cho K0K_0 là một trường, AA, vành đa thức K0[X]K_0[X], BB là vành chuỗi lũy thừa hình thức A0[[Y]]A_0[[Y]] và RR là vành phân thức BYB_Y gồm các chuỗi lũy thừa hình thức Y−hf(Y)Y^{-h}f(Y), trong đó f∈Bf \in B và h≥0h \geq 0. Cho PP là iđêan nguyên tố YBYB của các chuỗi lũy thừa hình thức không có số hạng hằng, A=K0+pA = K_0 + p, là một vành con của BB. Chứng minh rằng AA là giao của RR và một vành định giá CC của trường phân thức KK của RR và pp là giao của AA và iđêan cực đại của CC; hơn nữa, trường phân thức của AA bằng trường phân thức của RR và mọi a≠0a \neq 0 trong AA đều có dạng s−1s′s^{-1}s', trong đó s,s′s, s' thuộc S=R−AS = R - A. Tuy nhiên, cặp có thứ tự (A,p)(A, p) không cực đại trong RR.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini, gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.