Bourbaki

Bài tập 7, § 5

Đại số giao hoán, VI, 456

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho K là một trường và v là một định giá rời rạc trên K sao cho K đầy đủ với Tv\mathscr{T}_v: ký hiệu A\mathbf{A} và p\mathfrak{p} lần lượt là vành và iđêan của v và U=A−pU = \mathbf{A} - \mathfrak{p} là tập hợp các phần tử khả nghịch của A\mathbf{A}. Cho uu là một đẳng cấu của K lên một trường con của K.

(a) Chứng minh rằng u(p)⊂Au(\mathfrak{p}) \subset \mathbf{A} và u(U)⊂Uu(U) \subset U. (Để chứng minh điểm thứ nhất, nhận xét rằng với mọi z∈pz \in \mathfrak{p} phương trình xn=1+zx^n = 1 + z có một nghiệm trong A\mathbf{A} với mọi n>0n > 0 nguyên tố cùng nhau với đặc số của trường thặng dư của v, sử dụng Bổ đề Hensel; nếu v(u(z))<0v(u(z)) < 0, suy ra rằng số nguyên v(u(z))v(u(z)) sẽ chia hết cho mọi số nguyên n>0n > 0 nguyên tố cùng nhau với đặc số của trường thặng dư của v. Sau đó suy ra mệnh đề thứ hai từ mệnh đề thứ nhất.)

(b) Suy ra từ (a) rằng, hoặc là u(K∗)⊂Uu(K^*) \subset U, hoặc là uu liên tục (xét ảnh qua uu của một phần tử chuẩn hóa của v).

(c) Cho một ví dụ về một trường đóng đại số Ω\Omega sao cho, lấy K=Ω((X))K = \Omega((X)), K đẳng cấu với một trường con của K được chứa trong U∪{0}U \cup \{0\} (xem Đại số, chương V, § 5, bài tập 13).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.