Bourbaki

Bài tập 4, § 9

Đại số giao hoán, VI, 471

(a) Cho K là một trường giao hoán và vv là một định giá trên K sao cho K là Hensel đối với vv (§8§ 8, Bài tập 6). Giả sử thêm rằng K và trường thặng dư kk của vv có đặc số 0. Chứng minh rằng tồn tại một trường con K0K_0 của vành A\mathbf{A} của vv sao cho ánh xạ chính tắc A→k\mathbf{A} \to k, hạn chế trên K0K_0, là một đẳng cấu của K0K_0 lên kk. (Cho H là một trường con của A\mathbf{A} sao cho ảnh của H qua ánh xạ chính tắc là một đẳng cấu lên một trường con E của kk; chứng minh rằng, nếu E≠kE \neq k, tồn tại α∉H\alpha \notin H trong A\mathbf{A} sao cho trường con H(α)H(\alpha) của K được chứa trong A\mathbf{A} và đẳng cấu một cách chính tắc với E(αˉ)E(\bar{\alpha}), trong đó αˉ\bar{\alpha} là lớp của α\alpha trong kk; phân biệt hai trường hợp tùy theo việc αˉ\bar{\alpha} là đại số hay siêu việt trên E.)

(b) Giả sử thêm rằng vv là một định giá rời rạc và K là đầy đủ đối với vv; suy ra từ (a) rằng K đẳng cấu với trường chuỗi lũy thừa hình thức k((T))k((T)).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.