Bourbaki

Bài tập 5, § 9

Đại số giao hoán, VI, 471

(a) Giả sử K là một trường giao hoán, vv là một định giá có chiều cao 1 trên K sao cho K đầy đủ đối với vv và A\mathbf{A} là vành của vv; giả sử thêm rằng trường thặng dư kk của vv là hoàn hảo và có đặc số p>0p > 0. Với mọi phần tử ξ∈k∗\xi \in k^* và mọi số nguyên nn, gọi xnx_n là một phần tử của lớp ξp−n\xi^{p^{-n}} trong A\mathbf{A}; hãy chứng minh rằng dãy (xnpn)(x_n^{p^n}) là một dãy Cauchy trong A\mathbf{A} mà giới hạn độc lập với sự lựa chọn các xnx_n trong các lớp ξp−n\xi^{p^{-n}}. Nếu giới hạn này được ký hiệu là ϕ(ξ)\phi(\xi), hãy chứng minh rằng ϕ\phi là đẳng cấu duy nhất uu của nhóm nhân k∗k^* vào nhóm nhân K∗K^* sao cho, với mọi ξ∈k∗\xi \in k^*, u(ξ)u(\xi) là một phần tử của A\mathbf{A} thuộc lớp ξ\xi.

(b) Nếu K cũng có đặc số pp, hãy chứng minh rằng ϕ\phi, được mở rộng đến kk bởi ϕ(0)=0\phi(0) = 0, là một đẳng cấu của trường kk lên một trường con của K. Suy ra một chứng minh mới của Định lý 1 (iii) của no. 3.

(c) Giả sử rằng kk là hữu hạn. Hãy chứng minh rằng, nếu rr nguyên tố cùng nhau với p, nhóm (K∗)r(K^*)^r gồm các lũy thừa bậc rr của các phần tử của K∗K^* có chỉ số hữu hạn trong K∗K^* (dùng Bổ đề Hensel). Hãy chứng minh rằng, nếu thêm nữa vv là rời rạc và K có đặc số 0, kết quả tương tự đúng mà không có hạn chế nào đối với vv (nhận xét rằng mọi phần tử của 1+p2A1 + p^2\mathbf{A} đều là một lũy thừa bậc pp).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.