Bourbaki

Bài tập 14, § 4

Đại số giao hoán, VII, 575

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho AA là một miền Prüferian (§2§ 2, Bài tập 12) và M,NM, N là hai dàn sinh hữu hạn trong một không gian vectơ VV có hạng hữu hạn nn trên trường phân thức của AA. Với mọi c≠0c \neq 0 trong AA sao cho cN⊂McN \subset M, xét các iđêan định thức δk(M/cN)\delta_k(M/cN) (Bài tập 10) và viết:

δk(N,M)=ck−nδk(M/cN). \delta_k(N, M) = c^{k-n} \delta_k(M/cN).

(a) Chứng minh rằng δk(N,M)\delta_k(N, M) không phụ thuộc vào lựa chọn của cc sao cho cN⊂McN \subset M; các iđêan này được gọi là các iđêan định thức của NN đối với MM. (b) δk(N,M)⊂δk+1(N,M)\delta_k(N, M) \subset \delta_{k+1}(N, M) và δn(N,M)=A\delta_n(N, M) = A. Chứng minh rằng, nếu ta viết ek(N,M)=δn−k(N,M)(δn−k+1(N,M))−1e_k(N, M) = \delta_{n-k}(N, M)(\delta_{n-k+1}(N, M))^{-1}, thì các iđêan nguyên ek(N,M)e_k(N, M) có tính chất ek(N,M)⊃ek+1(N,M)e_k(N, M) \supset e_{k+1}(N, M) với 1≤k≤n1 \leq k \leq n; các iđêan sinh hữu hạn ek(N,M)e_k(N, M) được gọi là các nhân tử bất biến của NN đối với MM (xét các AmA_m-môđun MmM_m và NmN_m với mọi iđêan cực đại mm của AA). (c) Nếu MM là một dàn của VV nhưng NN là một dàn trong một không gian con WW của VV có hạng q<nq < n, thì các nhân tử bất biến của NN đối với M∩WM \cap W được gọi là các nhân tử bất biến của NN đối với MM. Chỉ ra cách các Bài tập 8 đến 10 và 14 đến 16 của Đại số, Chương VII, §4§ 4 có thể được mở rộng.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.