Bourbaki

Bài tập 8, § 4

Đại số giao hoán, VII, 572

Cho AA là một miền Noether đóng nguyên và M1,M2M_1, M_2 là hai môđun AA-sinh hữu hạn. (a) Chứng minh rằng các AA-môđun Tor⁡iA(M1,M2)\operatorname{Tor}_i^A(M_1, M_2), Ext⁡Ai(M1,M2)\operatorname{Ext}_A^i(M_1, M_2) là giả-không với i>2i > 2 (rút gọn về trường hợp AA là một miền iđêan chính). (b) Nếu MiM_i là không xoắn, chứng minh rằng Tor⁡1A(M1,Mi)\operatorname{Tor}_1^A(M_1, M_i) và Ext⁡A1(M1,M2)\operatorname{Ext}_A^1(M_1, M_2) là giả-không (cùng phương pháp). (c) Nếu MiM_i là một môđun AA-xoắn, chứng minh rằng (theo ký hiệu của no. 5):

χ(M1⊗AM2)−χ(Tor⁡1A(M1,M2))=r(M2)χ(M1) \chi(M_1 \otimes_A M_2) - \chi(\operatorname{Tor}_1^A(M_1, M_2)) = r(M_2)\chi(M_1)
χ(Hom⁡A(M1,M2))−χ(Ext⁡A1(M1,M2))=−r(M2)χ(M1) \chi(\operatorname{Hom}_A(M_1, M_2)) - \chi(\operatorname{Ext}_A^1(M_1, M_2)) = -r(M_2)\chi(M_1)
χ(Hom⁡A(M2,M1))−χ(Ext⁡A1(M2,M1))=r(M2)χ(M1). \chi(\operatorname{Hom}_A(M_2, M_1)) - \chi(\operatorname{Ext}_A^1(M_2, M_1)) = r(M_2)\chi(M_1).

(d) Chứng minh rằng với mọi cặp có thứ tự các môđun A-sinh hữu hạn M1,M2M_1, M_2:

c(M1⊗AM2)−c(Tor1A(M1,M2))=r(M1)c(M2)+r(M2)c(M1) c(M_1 \otimes_A M_2) - c(\mathrm{Tor}_1^A(M_1, M_2)) = r(M_1)c(M_2) + r(M_2)c(M_1)
c(HomA(M1,M2))−c(ExtA1(M1,M2))=r(M1)c(M2)−r(M2)c(M1).(*) c(\mathrm{Hom}_A(M_1, M_2)) - c(\mathrm{Ext}_A^1(M_1, M_2)) = r(M_1)c(M_2) - r(M_2)c(M_1). \tag{*}

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.