Bourbaki

Bài tập 4, § 1

Đại số giao hoán, VIII, p. 81

a) Bây giờ chứng minh rằng có thể gán duy nhất cho mỗi tập hợp có thứ tự E một phần tử của {−∞}∪N∪{+∞}\{ -\infty \} \cup \mathbf{N} \cup \{ +\infty \}, ký hiệu là dev(E) (độ lệch của E), sao cho các tính chất sau đây được thỏa mãn: α) Ta có dev⁡(E)=−∞\operatorname{dev}(E) = -\infty khi và chỉ khi quan hệ a≤ba \leq b trong E kéo theo a=ba = b. β) Cho n là một số nguyên dương. Độ lệch của E ≤n\leq n khi và chỉ khi, với mọi dãy giảm vô hạn (ak)k∈N(a_k)_{k \in \mathbf{N}} của các phần tử của E, ta có dev⁡([ak,ak−1])≤n−1\operatorname{dev}([a_k, a_{k-1}]) \leq n - 1 với mọi k đủ lớn. b) Để dev⁡(E)≤0\operatorname{dev}(E) \leq 0, điều kiện cần và đủ là mọi dãy giảm nghiêm ngặt của các phần tử của E đều dừng. Ta có dev⁡(N)=0\operatorname{dev}(\mathbf{N}) = 0, dev⁡(Z)=1\operatorname{dev}(\mathbf{Z}) = 1, dev⁡(Q)=+∞\operatorname{dev}(\mathbf{Q}) = +\infty. c) Nếu E và F là các tập hợp có thứ tự và f:E→Ff : E \to F là một ánh xạ tăng ngặt, thì ta có dev⁡(E)≤dev⁡(F)\operatorname{dev}(E) \leq \operatorname{dev}(F). Ta có dev⁡(E×F)=sup⁡(dev⁡(E),dev⁡(F))\operatorname{dev}(E \times F) = \sup(\operatorname{dev}(E), \operatorname{dev}(F)). d) Gọi S(E) là tập hợp các dãy tăng dừng vô hạn của các phần tử của E, được sắp thứ tự theo thứ tự tích. Khi đó ta có dev⁡(S(E))=dev⁡(E)+1\operatorname{dev}(S(E)) = \operatorname{dev}(E) + 1.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.