Bourbaki

Bài tập 13, § 4

Đại số giao hoán, X

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho pp là một số nguyên tố, qq là một lũy thừa của pp, và AA là một vành địa phương Noether giảm có đặc số pp. Ký hiệu AqA^q là vành con của AA tạo bởi các phần tử aqa^q với a∈Aa \in A. Chứng minh rằng để AA chính quy, điều kiện cần và đủ là AA như một AqA^q-môđun là phẳng.

(Một cách quy về trường hợp AA đầy đủ, do đó là thương của một đại số chuỗi lũy thừa hình thức B=κA[[X1,…,Xn]]B = \kappa_A[[X_1, \ldots, X_n]] theo một iđêan bb, mà ta có thể giả sử được chứa trong mB2m_B^2. Nếu AA chính quy, ta có b=0b = 0. Nếu AA phẳng trên AqA^q, gọi xix_i là ảnh của XiX_i trong AA; chứng minh rằng họ (x1q,…,xnq)(x_1^q, \ldots, x_n^q) là độc lập trên A (exerc. 12), và suy ra đẳng thức lg⁡A(A/(x1q,…,xnq))=qn\lg_A(A/(x_1^q, \ldots, x_n^q)) = q^n. Chỉ ra rằng điều này kéo theo b⊂(X1qs,…,Xnqs)b \subset (X_1^{q^s}, \ldots, X_n^{q^s}); chứng minh tương tự rằng ta có b⊂(X1qs,…,Xnqs)b \subset (X_1^{q^s}, \ldots, X_n^{q^s}) với mọi s, do đó cuối cùng b=0b = 0.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.