Bourbaki

Bài tập 6, § 9

Đại số giao hoán, X, p. 176

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho AA là một vành địa phương Noether, thừa nhận một môđun đối ngẫu Ω\Omega; cho MM là một AA-môđun sinh hữu hạn, có chiều xạ ảnh hữu hạn.

a) Chứng minh rằng có ToriA(Ω,M)=0\mathrm{Tor}_i^A(\Omega, M) = 0 với i>0i > 0. (Lập luận bằng quy nạp theo dim⁡(A)\dim(A), bằng cách xét một dãy khớp 0→N→L→M→00 \to N \to L \to M \to 0 trong đó LL là một môđun tự do sinh hữu hạn. Nếu xx là một phần tử giản ước được của mAm_A, suy ra từ giả thiết quy nạp rằng ToriA(Ω,N)\mathrm{Tor}_i^A(\Omega, N) là không với i>0i > 0, điều này kéo theo ToriA(Ω,M)=0\mathrm{Tor}_i^A(\Omega, M) = 0 với i>1i > 1, và phép vị tự tỉ số xx là đơn ánh trong Ω⊗AN\Omega \otimes_A N, điều này kéo theo rằng mọi iđêan nguyên tố pp liên kết với Tor1A(Ω,M)\mathrm{Tor}_1^A(\Omega, M) là một iđêan tối tiểu của Spec(A)\mathrm{Spec}(A); nhận xét rằng tại một pp như vậy thì ApA_p-môđun MpM_p là tự do).

b) Chứng minh rằng AA-môđun Ω⊗AM\Omega \otimes_A M có chiều đơn ánh hữu hạn.

c) Chứng minh rằng ánh xạ θ:M→HomA(Ω,Ω⊗AM)\theta : M \to \mathrm{Hom}_A(\Omega, \Omega \otimes_A M) được định nghĩa bởi θ(m)(w)=w⊗m\theta(m)(w) = w \otimes m với m∈M,w∈Ωm \in M, w \in \Omega là một đẳng cấu (rút gọn, với sự trợ giúp của một phân giải xạ ảnh, về trường hợp MM là tự do).

d) Các ánh xạ [T]↦[HomA(Ω,T)][T] \mapsto [\mathrm{Hom}_A(\Omega, T)] và [M]↦[Ω⊗AM][M] \mapsto [\Omega \otimes_A M] xác định các song ánh nghịch đảo của nhau giữa tập hợp các lớp đẳng cấu của các AA-môđun sinh hữu hạn và có chiều đơn ánh hữu hạn và tập hợp các lớp đẳng cấu của các AA-môđun sinh hữu hạn và có chiều xạ ảnh hữu hạn, \* và các tương đương phạm trù nghịch đảo theo gần giữa các phạm trù tương ứng *.

EXERCISES

AC X.177

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.