Bourbaki

Bài tập 17, § 2

Đại số, I

Cho EE là một nửa nhóm có đơn vị và SS là một tập con ổn định của EE có các tính chất sau:

(α) Với mọi s∈Ss \in S và mọi a∈Ea \in E, tồn tại t∈St \in S và b∈Eb \in E sao cho sb=atsb = at.

(β) Với mọi a,b∈Ea, b \in E và mọi s∈Ss \in S sao cho sa=sbsa = sb, tồn tại t∈St \in S sao cho at=btat = bt.

(a) Trong E×SE \times S, gọi (a,s)∼(b,t)(a, s) \sim (b, t) là quan hệ: "tồn tại s′s' và t′t' trong SS sao cho tt′=ss′tt' = ss' và as′=bt′as' = bt'."

Chứng minh rằng ∼\sim là một quan hệ tương đương. Ta viết E‾=E×S/∼\overline{E} = E \times S / \sim, ký hiệu as−1as^{-1} là lớp tương đương của (a,s)(a, s) (mod ∼\sim) và ε:E→E‾\varepsilon : E \to \overline{E} là ánh xạ a↦ae−1a \mapsto ae^{-1}.

(b) Chứng minh rằng trên E‾\overline{E} tồn tại duy nhất một cấu trúc nửa nhóm có đơn vị sao cho ε\varepsilon là một đồng cấu có đơn vị và sao cho, với mọi s∈Ss \in S, ε(s)\varepsilon(s) là khả nghịch.

(c) Chứng minh rằng (E‾,ε)(\overline{E}, \varepsilon) có tính chất phổ quát được mô tả trong Định lý 1 (no. 4).

(d) Chứng minh rằng ε\varepsilon đơn ánh khi và chỉ khi các phần tử của SS đều giản ước được.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.