Bourbaki

Bài tập 9, § 6

Đại số, I, p. 136

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho F→E→GF \to E \to G là một mở rộng của các nhóm hữu hạn. Giả sử không có số nguyên tố nào chia đồng thời cấp của FF và cấp của GG. (a) Giả sử FF là giải được. Hãy chứng minh rằng tồn tại một tiết diện s:G→Es : G \to E và rằng hai tiết diện bất kỳ như vậy là liên hợp bởi một phần tử của FF. (Ta sẽ suy luận bằng quy nạp theo lớp giải được của FF; khi FF giao hoán, ta sẽ dùng bài tập trước.) (b) Hãy chứng minh sự tồn tại của một tiết diện1s:G→E^1 s : G \to E mà không giả sử FF là giải được. (Suy luận bằng quy nạp theo cấp của GG. Nếu pp chia cấp của FF, chọn một nhóm con Sylow-pp PP của FF và xét chuẩn hóa tử NN của nó trong EE. Ảnh của NN trong GG bằng GG, cf. I, p. 139, exerc. 25. Nếu N≠EN \neq E, kết luận nhờ giả thiết quy nạp; nếu N=EN = E, dùng (a) cũng như giả thiết quy nạp áp dụng cho F/P→E/P→G.F/P \to E/P \to G.)

1 Ở đây một lần nữa, người ta có thể chứng minh rằng hai tiết diện bất kỳ như vậy là liên hợp, cf. Feit-Thompson, Proc. Nat. Acad. Sci. U.S.A., XLVIII, 1962, p. 968–970.

BÀI TẬP

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.