Bài tập 20, § 7
Đại số, I, p. 146
Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Ta giữ các ký hiệu của bài tập trước. Cho H là một nhóm con của G. a) Cho R_H là tập hợp các tập con T S-liên thông của G sao cho hT ∩ T = ∅ nếu h ∈ H, h ≠ e. Chứng minh rằng R_H là quy nạp đối với quan hệ bao hàm. b) Cho Y là một phần tử cực đại của R_H. Chứng minh rằng G = ⋃_{h ∈ H} hY, nói cách khác rằng Y là một hệ các đại diện của các lớp phải modulo H. (Nếu G′ = ⋃_{h ∈ H} hY là phân biệt với G, chứng minh rằng tồn tại x ∈ G′ và y ∈ Y là các láng giềng S, và suy ra rằng Y ∪ {x} thuộc R_H.) c) Cho S_H là tập hợp các phần tử h ∈ H sao cho Y và hY là các láng giềng. Nó là một tập con đối xứng của H. Chứng minh rằng một phần tử h ∈ H thuộc S_H khi và chỉ khi h ≠ e và tồn tại y, y′ trong Y, s ∈ S, sao cho ys = hy′. Chứng minh rằng S_H sinh H. (Nếu H′ là nhóm con của H sinh bởi S_H, ta sẽ chứng minh rằng ⋃_{h ∈ H′} hY là một thành phần S-liên thông của G.) Khôi phục kết quả này bằng bài tập 14 của I, p. 125. d) Cho X_H là một tập con của S_H sao cho S_H là hợp rời nhau của X_H và X_H⁻¹ (ta sẽ chỉ ra rằng tồn tại một tập con như vậy).
BÀI TẬP
Chứng minh rằng là một họ cơ bản của , và đặc biệt rằng là một nhóm tự do ("định lý Nielsen-Schreier"). (Áp dụng tiêu chuẩn của bài tập 18 c) của I, p. 146 cho , được trang bị , bằng cách nhận thấy rằng hai phần tử của là các láng giềng khi và chỉ khi và là các tập con láng giềng của . Dùng bài tập 19 d) để chứng minh rằng thỏa mãn điều kiện (ii) của bài tập 18 c).) e) Cho . Giả sử rằng hữu hạn. Chứng minh rằng ta có:
Lời giải
Chưa có lời giải nào được viết.