Bourbaki

Bài tập 32, § 7

Đại số, I, 168

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho A và B là hai nhóm và G=A∗BG = A * B là tích tự do của chúng. Cho X là tập hợp các giao hoán tử (a,b)(a, b) với a∈A−{e}a \in A - \{e\} và b∈B−{e}b \in B - \{e\} và S=X∪X−1S = X \cup X^{-1}.

(a) Chứng minh rằng X∩X−1=∅X \cap X^{-1} = \varnothing và rằng, nếu xx là một phần tử của X, tồn tại một cặp có thứ tự duy nhất a,ba, b trong (A−{e})×(B−{e})(A - \{e\}) \times (B - \{e\}) sao cho (a,b)=x(a, b) = x.

(b) Cho n≥1n \geq 1 và cho s1,…,sns_1, \ldots, s_n là một dãy các phần tử của S sao cho sisi+1≠es_i s_{i+1} \neq e với 1≤i<n1 \leq i < n; cho an∈A−{e},bn∈B−{e},ε(n)=±1a_n \in A - \{e\}, b_n \in B - \{e\}, \varepsilon(n) = \pm 1 sao cho sn=(an,bn)ε(n)s_n = (a_n, b_n)^{\varepsilon(n)}. Cho g=s1…sng = s_1 \ldots s_n. Chứng minh, bằng quy nạp theo nn, rằng phân tích rút gọn của gg có độ dài ≥n+3\geq n + 3 và kết thúc hoặc với anbna_n b_n nếu ε(n)=1\varepsilon(n) = 1 hoặc với bnanb_n a_n nếu ε(n)=−1\varepsilon(n) = -1.

(c) Cho R là hạt nhân của phép chiếu chính tắc A∗B→A×BA * B \to A \times B tương ứng (no. 3) với các đơn ánh chính tắc A→A×BA \to A \times B và B→A×BB \to A \times B. Chứng minh rằng R là một nhóm tự do với họ cơ sở X. (Dùng (b) để chứng minh rằng X là tự do; nếu RXR_X là nhóm con của G sinh bởi X, chứng minh rằng RXR_X là chuẩn; suy ra rằng nó trùng với R.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.