Bourbaki

Bài tập 18, § 9

Đại số, I

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

(a) Cho KK là một trường và a,ba, b là hai phần tử không giao hoán của KK. Chứng minh rằng (1) a=(b−(a−1)−1b(a−1))(a−1ba−(a−1)−1b(a−1))−1a = (b - (a - 1)^{-1}b(a - 1))(a^{-1}ba - (a - 1)^{-1}b(a - 1))^{-1} (2) a=(1−(a−1)−1b−1(a−1)b)(a−1b−1ab−(a−1)−1b−1(a−1)b)−1a = (1 - (a - 1)^{-1}b^{-1}(a - 1)b)(a^{-1}b^{-1}ab - (a - 1)^{-1}b^{-1}(a - 1)b)^{-1}.

(b) Cho KK là một trường không giao hoán và xx là một phần tử không thuộc tâm của KK. Chứng minh rằng KK được sinh bởi tập hợp các phần tử liên hợp axa−1axa^{-1} của xx. (Cho K1K_1 là trường con của KK được sinh bởi tập hợp các phần tử liên hợp của xx. Suy ra từ (a) rằng, nếu K1≠KK_1 \neq K và a∈K1a \in K_1 và b∉K1b \notin K_1, thì tất yếu ab=baab = ba. Suy ra mâu thuẫn bằng cách xét trong K1K_1 hai phần tử không giao hoán a,a′a, a' và một phần tử b∉K1b \notin K_1 và lưu ý rằng ba∉K1ba \notin K_1.)

(c) Suy ra từ (b) rằng nếu ZZ là tâm của KK và HH là một trường con của KK sao cho Z⊂H⊂KZ \subset H \subset K và aHa−1=HaHa^{-1} = H với mọi a≠0a \neq 0 trong KK, thì H=ZH = Z hoặc H=KH = K (Định lý Cartan-Brauer-Hua).

(d) Suy ra từ (a) rằng trong một trường không giao hoán KK, tập hợp các giao tử aba−1b−1aba^{-1}b^{-1} của các phần tử ≠0\neq 0 trong KK sinh ra trường KK.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.