Đại số, II, p. 208
Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Cho E là một không gian vectơ có chiều ⩾2 trên một trường K. a) Chứng minh rằng nhóm xạ ảnh PGL(E) đẳng cấu chính tắc với thương của nhóm tuyến tính GL(E) bởi tâm của nó (đẳng cấu với nhóm nhân của tâm của K, xem II, p. 182, bài tập 26). b) Gọi PSL(E) là ảnh chính tắc của nhóm SL(E) (bài tập 13) trong PGL(E); nó là một nhóm con chuẩn của PGL(E), chứa nhóm giao hoán tử của PGL(E) khi E có số chiều hữu hạn. Chứng minh rằng PSL(E) là một nhóm bắc cầu kép (I, p. 131, bài tập 14) của các phép hoán vị của P(E). c) Cho a=0 là một phần tử của E, và cho e=π(a)∈P(E) (với các ký hiệu của II, p. 133). Chứng minh rằng các phép xuyên vị có dạng x↦x+aφ(x) (trong đó φ∈E∗ sao cho φ(a)=0) tạo thành một nhóm con giao hoán của SL(E); nếu Γe là ảnh của nhóm con này trong PSL(E), thì Γe là một nhóm con chuẩn của nhóm con Φe của PSL(E) giữ e bất biến. Chứng minh thêm rằng hợp của các nhóm con liên hợp của Γe trong PSL(E) sinh ra PSL(E). d) Cho Σ là một nhóm nguyên thủy (I, p. 131, bài tập 13) các phép hoán vị của một tập hợp F, bằng nhóm giao hoán tử của chính nó. Giả sử tồn tại một phần tử c∈F sao cho nhóm con Φc của Σ giữ c bất biến chứa một nhóm con chuẩn giao hoán Γc, sao cho hợp của các nhóm con liên hợp của Γc trong Σ sinh ra Σ. Chứng minh rằng dưới các điều kiện này Σ là đơn. (Cho Δ là một nhóm con chuẩn của Σ phân biệt với đơn vị; sử dụng I, p. 131, bài tập 17, chứng minh rằng có Σ=Δ.Φc=Δ.Γc, và sử dụng sự kiện rằng Γc là giao hoán, suy ra rằng mọi giao hoán tử trong Σ được chứa trong Δ.) e) Suy ra từ c), d) và bài tập 13 c) rằng nhóm PSL(E) là đơn trừ khi dimE=2 và K có 2 hoặc 3 phần tử. f) Nếu dimE=n+1 và nếu K là một trường có q phần tử, chứng minh rằng cấp của PGL(E) là (qn+1−1)(qn+1−q)…(qn+1−qn−1)qn (sử dụng a), bài tập 9 a) của II, p. 202, và sự kiện rằng K nhất thiết giao hoán (V, § 11, bài tập 14 và VIII, § 11, no. 1, đl. 1)). g) Chứng minh rằng nếu dimE=2 và nếu K là một trường có 2 (tương ứng 3) phần tử, PSL(E) đẳng cấu với nhóm đối xứng S3 (tương ứng với nhóm phản xứng A4). (Xét PSL(E) như một nhóm hoán vị của P(E), nhận xét rằng nó chứa mọi phép chuyển vị (tương ứng mọi chu trình (a b c)) và sử dụng f)). h) Chứng minh rằng, trừ các trường hợp đã xét trong g), mọi nhóm con chuẩn của SL(E) phân biệt với SL(E) đều được chứa trong tâm của SL(E) (sử dụng d) và sự kiện rằng mọi phép xuyên vị là một giao hoán tử trong SL(E) (bài tập 13 c))).