Bourbaki

Bài tập 16, § 9

Đại số, II, p. 203

a) Cho E=P(V)E = \mathbf{P}(V) và E′=P(V′)E' = \mathbf{P}(V') là hai không gian xạ ảnh có cùng số chiều hữu hạn n≥2n \geq 2 trên hai trường K,K′K, K' tương ứng, và cho uu là một ánh xạ song ánh của EE lên E′E', biến ba điểm bất kỳ trên một đường thẳng thành ba điểm trên một đường thẳng. Bây giờ chứng minh rằng tồn tại một đẳng cấu σ\sigma của KK lên K′K' và một ánh xạ nửa tuyến tính song ánh vv của VV lên V′V' (đối với σ\sigma) sao cho uu là ánh xạ thu được bằng cách chuyển qua thương từ vv (“định lý cơ bản của hình học xạ ảnh”; dùng bài tập 7 của II, p. 201). Giả sử thêm rằng V′=VV' = V và KK giao hoán; để uu là một ánh xạ xạ ảnh, điều kiện cần và đủ là ngoài ra ta có [u(a)u(b)u(d)u(c)]=[abdc]\begin{bmatrix} u(a) & u(b) \\ u(d) & u(c) \end{bmatrix} = \begin{bmatrix} a & b \\ d & c \end{bmatrix} đối với mọi bộ bốn (a,b,c,d)(a, b, c, d) gồm các điểm phân biệt trên một đường thẳng trong P(V)\mathbf{P}(V). b) Cho pp là một số nguyên sao cho 1≤p≤n−11 \leq p \leq n - 1. Bây giờ chứng minh rằng kết luận thứ nhất của a) vẫn đúng khi giả sử rằng ảnh bởi uu của mọi đa tạp tuyến tính xạ ảnh có chiều pp được chứa trong một đa tạp tuyến tính xạ ảnh có chiều pp.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.