Bourbaki

Bài tập 15, § 5

Đại số, IV, p. 97

Theo ký hiệu như trong Ví dụ 14, cho E,F,GE, F, G là ba K-môđun, σ∈S(E,F)\sigma \in S(E, F), τ∈S(F,G)\tau \in S(F, G), và giả sử σ\sigma có cấp ≥1\geq 1. Chuỗi τ∘A(σ)∈S(E,G)\tau \circ A(\sigma) \in S(E, G) được gọi là hợp thành của aa và τ\tau; nó được ký hiệu bởi τ∘a\tau \circ a. a) Cho φ\varphi là một luật đa thức từ EE vào FF (Ví dụ 9) và ψ\psi là một luật đa thức từ FF vào GG, và ký hiệu aφa_\varphi và σψ\sigma_\psi lần lượt là các chuỗi liên kết với φ\varphi và ψ\psi. Chứng minh rằng nếu thành phần thuần nhất bậc 0 của φ\varphi là không, thì σφ\sigma_\varphi có cấp ≥1\geq 1 và σψ∘σφ\sigma_\psi \circ \sigma_\varphi là chuỗi liên kết với luật đa thức ψ∘φ\psi \circ \varphi. b) Chứng minh rằng nếu aa có cấp ≥p\geq p và τ\tau có cấp ≥q\geq q, thì τ∘σ\tau \circ \sigma có cấp ≥pq\geq pq. c) Chứng minh rằng với mọi số nguyên pp, (τ∘σ)(p)=τ(p)∘A(σ)(\tau \circ \sigma)^{(p)} = \tau^{(p)} \circ A(\sigma). Suy ra rằng nếu τ\tau có cấp ≥1\geq 1 và nếu HH là một K-môđun, thì với mọi ρ∈S(G,H)\rho \in S(G, H) ta có (ρ∘τ)∘a=ρ∘(τ∘σ)(\rho \circ \tau) \circ a = \rho \circ (\tau \circ \sigma). d) Giả sử rằng GG là một đại số trên K. Chứng minh rằng ánh xạ τ↦τ∘A(σ)\tau \mapsto \tau \circ A(\sigma) là một đồng cấu của đại số S(F,G)S(F, G) vào đại số S(E,G)S(E, G).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.