Bourbaki

Bài tập 13, § 6

Đại số, IV, p. 101

Cho n≥1n \geq 1 là một số nguyên, và sắp thứ tự các phần tử của Nn\mathbf{N}^n theo thứ tự từ điển (ký hiệu a≤βa \leq \beta). Với mỗi a∈Nna \in \mathbf{N}^n gọi TaT_a là tập hợp các phần tử của Z[X1,…,Xn]\mathbf{Z}[X_1, \ldots, X_n] có dạng Xα+∑uαβXβX^\alpha + \sum u_{\alpha \beta} X^\beta (với uαβ∈Zu_{\alpha \beta} \in \mathbf{Z}).

a) Chứng minh rằng tích của một phần tử của TaT_a với một phần tử của TβT_\beta thuộc Tα+βT_{\alpha + \beta}.

b) Gọi εk\varepsilon_k là phần tử (1,1,…,1,0,…,0)(1, 1, \ldots, 1, 0, \ldots, 0) của Nn\mathbf{N}^n. Chứng minh rằng sk∈Tεks_k \in T_{\varepsilon_k}. Suy ra rằng

S(α)=∏k=1nskαk−αk+1 S(\alpha) = \prod_{k=1}^n s_k^{\alpha_k - \alpha_k + 1}
thuộc TaT_a, với a∈Nna \in \mathbf{N}^n sao cho a1≥a2≥…≥ana_1 \geq a_2 \geq \ldots \geq a_n. (Đặt an+1=0a_{n+1} = 0.)

c) Với ký hiệu của IV, p. 66, suy ra rằng cs=ds=1c_s = d_s = 1 với a∈Dka \in D_k và cαβ=dαβ=0c_{\alpha \beta} = d_{\alpha \beta} = 0 nếu α<β\alpha < \beta.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh. Chưa được người kiểm tra.