§ 11. Các mở rộng Abel
Trong suốt tiết này K ký hiệu một trường.
1. Các mở rộng Abel và bao đóng Abel
Định nghĩa 1
— Một mở rộng E của K được gọi là Abel nếu nó là Galois và nhóm Galois của nó là giao hoán.
Vì mọi nhóm con của một nhóm giao hoán đều là chuẩn tắc, Hệ quả 4 của V, p. 68 cho thấy rằng mọi mở rộng con của một mở rộng Abel đều là Abel.
Mệnh đề 1
— Cho E là một mở rộng Galois của K và Γ nhóm Galois của nó. Gọi A là nhóm dẫn xuất của Γ (I, p. 10, Định nghĩa 4) và F là trường bất biến của A. Để một mở rộng con L của E là Abel thì điều kiện cần và đủ là nó được chứa trong F.
Trước hết ta nhận thấy rằng F cũng là trường bất biến của bao đóng của A trong Γ, và là một nhóm con chuẩn tắc đóng của Γ. Theo V, p. 68, Hệ quả 4, do đó F là một mở rộng Galois của K. Hơn nữa, nhóm Galois của F trên K đẳng cấu với và vì thế là giao hoán. Vậy mọi mở rộng con của F đều là Abel. Ngược lại, cho L là một mở rộng Abel của K được chứa trong E, và gọi Π là nhóm Galois của E trên L. Vì L là Galois, Π là một nhóm con chuẩn tắc của Γ và nhóm Galois của L trên K đẳng cấu với (V, p. 68, Hệ quả 4). Do đó là giao hoán và Π chứa A, do đó .
Hệ quả
— Cho E là một mở rộng của K và cho là một họ các mở rộng con của E sao cho . Giả sử rằng mỗi mở rộng là Abel, thì E cũng vậy.
Trước hết E là một mở rộng Galois của K (V, p. 57, Mệnh đề 1). Nếu trường F được xác định như trong Mệnh đề 1, thì ta có với mọi , do đó .
Một mở rộng E của K được gọi là một bao đóng Abel của K nếu nó là một mở rộng Abel của K và mọi mở rộng Abel của K đều đẳng cấu với một mở rộng con của E. Mệnh đề 1 kéo theo sự tồn tại của một bao đóng Abel của K: thật vậy, cho là một bao đóng tách được của K, với nhóm Galois và cho là bao đóng của nhóm dẫn xuất của ; ký hiệu là trường bất biến của ; vì mọi mở rộng đại số tách được của K đều đẳng cấu với một mở rộng con của (V, p. 45, Hệ quả). Mệnh đề 1 cho thấy rằng là một bao đóng Abel của K. Nhóm Galois của trên K đẳng cấu chính tắc với . Bây giờ ta hãy chỉ ra tính duy nhất của các bao đóng Abel: cho E, E' là hai bao đóng Abel của K; theo định nghĩa tồn tại các K-đồng cấu và và Mệnh đề 1 (V, p. 52) kéo theo rằng và , do đó là một K-đẳng cấu từ E lên E'. Mọi K-đẳng cấu khác từ E lên E' đều có dạng với ; vì là giao hoán, đẳng cấu từ lên là độc lập với ; nó được gọi là đẳng cấu chính tắc từ lên .
2. Nghiệm của đơn vị
Định nghĩa 2
Một phần tử của K được gọi là một nghiệm của đơn vị nếu tồn tại một số nguyên sao cho ; với mọi số nguyên sao cho , được gọi là một nghiệm bậc n của đơn vị.
Điều đó tương đương với việc nói rằng các nghiệm của đơn vị là các phần tử có cấp hữu hạn của nhóm nhân gồm các phần tử khác không của K (I, p. 51). Các nghiệm của đơn vị lập thành một nhóm con của , các nghiệm bậc n lập thành một nhóm con của . Ta có và nếu chia hết . Với mọi nghiệm của đơn vị tồn tại một số nguyên nhỏ nhất sao cho thuộc , tức là cấp của trong nhóm .
Nhóm , là tập các nghiệm của đa thức , có cấp hữu hạn . Gọi là đặc số của K. Khi , hoặc khi và không chia hết cho , đạo hàm của nguyên tố cùng nhau với và do đó khi ấy đa thức là tách được; hơn nữa nếu K đóng đại số thì vì thế là một nhóm có phần tử.
Giả sử rằng K có đặc số khác không và gọi là một số nguyên; vì ánh xạ từ K vào K là đơn ánh, ta có với mọi số nguyên .
Ta nhận thấy rằng một trường có thể không chứa nghiệm đơn vị bậc nào ngoài 1: chẳng hạn đó là trường hợp của các trường nguyên tố và với mọi số nguyên lẻ .
Định lý 1
Gọi là số mũ đặc số của K và gọi là một số nguyên. Khi đó nhóm các nghiệm đơn vị bậc trong K là cyclic và cấp của nó chia hết ; khi K đóng đại số và nguyên tố cùng nhau với , nhóm là cyclic cấp .
Chỉ cần chứng minh mệnh đề thứ nhất của định lý, là hệ quả của bổ đề chính xác hơn sau đây:
Bổ đề 1
Gọi G là một nhóm con hữu hạn của có cấp ; khi đó G là cyclic và ta có .
Xét G như một Z-môđun; ta có với mọi , do đó linh hóa tử của G là một iđêan có dạng , trong đó số nguyên chia hết . Vì vậy ta có . Theo Bổ đề 4 (V, p. 74) áp dụng với và tồn tại một phần tử của G có cấp ; gọi là nhóm con cyclic của G sinh bởi . Ta có , Card và Card ; do đó ta có
G' = μ_r(K) ⊃ G và G là cyclic cấp r, vì thế bằng μ_r(K). Vì G có cấp m, ta có m = r và bổ đề được suy ra.
Mệnh đề 2
— Gọi K là một trường đóng đại số và gọi p là số mũ đặc số của nó. Tồn tại một đẳng cấu từ μ_∞(K) lên nhóm Q/Z[1/p].
Ta đã ký hiệu bởi Z[1/p] vành con của Q sinh bởi 1/p, tức là tập các số hữu tỉ có dạng a/p^n với a ∈ Z và n ≥ 1; do đó ta có Z[1/p] = Z nếu K có đặc số 0.
Gọi (v_n), là dãy tăng ngặt gồm tất cả các số nguyên không chia hết cho p, nếu p ≠ 1; đặt X = v_1 v_2 ... v_n và ký hiệu H_n là nhóm các nghiệm đơn vị bậc λ_n; ta có H_{n+1} ⊃ H_n và μ_∞(K) = U H_n. Vì H_n là cyclic cấp X, (Định lý 1), nên tồn tại một dãy (a_n), các nghiệm đơn vị sao cho a_n sinh H_n và a_n = α_n^{v_n + 1}.
Mặt khác, gọi β_n là lớp thặng dư mod Z[1/p] của 1/λ_n và gọi H'_n là nhóm con cyclic của Q/Z[1/p] sinh bởi β_n. Rõ ràng β_n = v_{n+1} β_{n+1} và H'_n có cấp λ_n vì X không chia hết cho p nếu p ≠ 1. Vì vậy với mọi n ≥ 1 tồn tại một đẳng cấu φ_n : H_n → H'_n sao cho φ_n(α_n) = β_n và các hệ thức α_n = α_{n+1}^{v_n + 1}, β_n = v_{n+1} β_{n+1}, cho thấy rằng φ_n+, mở rộng φ_n. Cuối cùng tồn tại một đẳng cấu duy nhất φ từ μ_∞(K) lên Q/Z[1/p] mở rộng các đẳng cấu φ_n, nghĩa là, φ(α_n) = β_n với mọi n ≥ 1.
Nhận xét 1
Khi K là một trường đóng đại số có đặc số 0, nhóm μ_∞(K) vì thế đẳng cấu (không một cách chính tắc) với Q/Z. Khi K là trường C các số phức, ta có thể viết ra một đẳng cấu như thế một cách tường minh: thật vậy ánh xạ x ↦ e^{2πix} là một đồng cấu từ Q vào C có hạt nhân Z và ảnh là μ_∞(C); do đó bằng cách chuyển sang thương nó xác định một đẳng cấu từ Q/Z lên μ_∞(C).
Nhận xét 2
Có thể chứng minh kết quả sau (x. V, p. 165, Ex. 21): gọi G và H là hai nhóm giao hoán mà mọi phần tử đều có cấp hữu hạn. Giả sử rằng với mọi số nguyên n ≥ 1, phương trình nx = 0 có cùng số nghiệm, giả thiết là hữu hạn trong G và trong H. Khi đó các nhóm G và H là đẳng cấu. Điều này cho một chứng minh mới của Mệnh đề 2.
Nhận xét 3
Với mọi số nguyên tố l đặt μ_{l∞}(K) = U μ_{ln}(K). Khi l là đặc số p của K, ta có μ_{p∞}(K) = {1}. Từ I, p. 80, Định lý 4, ta suy ra rằng μ_∞(K) là tổng trực tiếp của các nhóm con μ_{l∞}(K), trong đó l chạy qua tập hợp tất cả các số nguyên tố khác p. Với một số nguyên tố l cho trước chỉ có thể xảy ra hai trường hợp: hoặc μ_{l∞}(K) là hữu hạn và khi đó μ_{l∞}(K) đẳng cấu với Z/l^nZ với một n thích hợp (Định lý 1), hoặc μ_{l∞}(K) là vô hạn và khi đó μ_{l∞}(K) đẳng cấu với Z[l^{-1}]/Z (x. Nhận xét 2).
3. Các nghiệm đơn vị nguyên thủy
Gọi n ≥ 1 là một số nguyên. Bởi chỉ số Euler của n, viết φ(n), ta hiểu là số các phần tử khả nghịch của vành Z/nZ các số nguyên modulo n. Theo mệnh đề tiếp theo cũng là số các số nguyên nguyên tố cùng nhau với và sao cho .
Mệnh đề 3
Gọi và là hai số nguyên. Khi đó các mệnh đề sau là tương đương*:
a) lớp thặng dư của mod là khả nghịch trong vành ; b) lớp thặng dư của mod sinh nhóm cyclic ; c) các số nguyên và nguyên tố cùng nhau (I, p. 112).
Mỗi điều kiện a) và b) đều có nghĩa là tồn tại một số nguyên sao cho , nghĩa là tồn tại hai số nguyên và sao cho . Điều kiện sau cùng này đơn giản có nghĩa là và nguyên tố cùng nhau.
Hệ quả 1
Cho là một nhóm cyclic cấp và cho là một ước của . Khi đó số phần tử cấp trong bằng . Đặc biệt, là số các phần tử sinh của .
Vì đẳng cấu với , số các phần tử sinh của bằng theo Mệnh đề 3. Cho là một phần tử sinh của ; khi đó các phần tử của sao cho tạo thành nhóm con của sinh bởi ; nhóm này là cyclic cấp và các phần tử cấp của là các phần tử sinh của , do đó số của chúng là .
Hệ quả 2
Với mọi số nguyên , ta có*
Với ký hiệu của Hệ quả 1, mọi phần tử của đều có cấp hữu hạn là một ước của , và với một cố định thì có phần tử như vậy.
Việc tính dựa trên hai công thức sau:
(2) nếu và nguyên tố cùng nhau , (3) ( nguyên tố, ).
Hệ thức thứ nhất suy ra ngay từ sự kiện rằng các vành và là đẳng cấu (I, p. 112), và rằng đối với hai vành và . Để chứng minh (3), ta chú ý rằng các ước dương của là ; do đó số nguyên không có ước chung nào với ngoài khi và chỉ khi nó không chia hết cho ; vì có bội của giữa và , quả thật ta thu được (3).
Các công thức (2) và (3) cho thấy ngay rằng
^1 Quan hệ giữa các số nguyên > 0 có nghĩa là « d chia n » (VI, p. 5).
Một nghiệm đơn vị bậc n được gọi là nguyên thủy nếu nó có cấp ; nếu tồn tại một nghiệm như vậy , nhóm có cấp và được sinh bởi . \* Chẳng hạn, các nghiệm đơn vị nguyên thủy bậc n trong là các số với và nguyên tố cùng nhau với . \* Hệ quả 1 của Mệnh đề 3 bây giờ suy ra kết quả sau đây.
Mệnh đề 4
— Cho là một số nguyên; giả sử rằng tồn tại n nghiệm đơn vị bậc n trong K (điều này đúng chẳng hạn nếu K đóng tách được và ). Khi đó số nghiệm đơn vị nguyên thủy bậc n trong K bằng .
4. Các mở rộng cyclotomic
Gọi là số mũ đặc số của K và gọi là một số nguyên nguyên tố cùng nhau với ; bởi một mở rộng cyclotomic cấp trên K, ta hiểu mọi mở rộng tách E của đa thức trên K (V, p. 21). Vì đa thức này là tách được, E là một mở rộng Galois của K, có bậc hữu hạn (V, p. 57). Tồn tại một nghiệm đơn vị nguyên thủy bậc n trong E; nếu là một nghiệm như vậy, thì mọi nghiệm đơn vị bậc n đều là một lũy thừa của , do đó .
Trong phần còn lại của No. này, ta sẽ chọn một bao đóng tách được của K. Với mọi nguyên tố cùng nhau với , nhóm là cyclic cấp và trường
là một mở rộng cyclotomic cấp của K. Ta có thể xem như một môđun tự do hạng 1 trên vành , và mọi phần tử của đều cảm sinh một tự đẳng cấu của ; do đó tồn tại một đồng cấu được đặc trưng bởi công thức với mọi nghiệm bậc của đơn vị trong , mọi trong và mọi số nguyên trong lớp thặng dư mod . Vì , hạt nhân của là nhóm con của ; do đó ta có trong đó là đồng cấu hạn chế của lên và là một đơn cấu của vào . Đặc biệt ta có kết quả sau :
Mệnh đề 5
— Với mọi số nguyên nguyên tố cùng nhau với thì mở rộng của K là Abel có bậc hữu hạn, nhóm Galois của nó đẳng cấu với một nhóm con của và bậc của nó chia cấp của .
Cho Q là một bao đóng đại số của trường Q các số hữu tỉ, và cho là một số nguyên. Khi đó đa thức cyclotomic cấp được định nghĩa bởi
trong đó là tập hợp các nghiệm nguyên thủy bậc của đơn vị trong . Đa thức có bậc (Mệnh đề 4). Rõ ràng là bất biến dưới mọi tự đẳng cấu của , và vì thế thuộc . Vì mọi phần tử của là một nghiệm của đa thức , đa thức chia , và bổ đề sau cho thấy rằng là một đa thức đơn khởi với các hệ số nguyên.
Bổ đề 2
Cho f, g và h là các đa thức đơn khởi trong sao cho . Nếu f có các hệ số nguyên thì g và h cũng vậy.
Gọi (tương ứng ) là số nhỏ nhất trong các số nguyên (tương ứng ) sao cho (tương ứng ) có các hệ số nguyên; ta đặt và và chứng minh bằng phép phản chứng rằng . Nếu không phải như vậy, thì sẽ có một ước nguyên tố của . Nếu , ta ký hiệu bởi đa thức có hệ số trong trường thu được bằng cách lấy môđun các hệ số của . Ta có , do đó ; vì vành là một miền nguyên (IV, p. 9, Prop. 8) nên suy ra hoặc . Nói cách khác, chia hết mọi hệ số của hoặc mọi hệ số của , và điều này mâu thuẫn với giả thiết.
Ta có quan hệ
Thật vậy, ta có và các tập hợp với chia tạo thành một phân hoạch của .
Công thức (6) xác định khi ta biết đối với mọi ước của ; vì , nên do đó ta có một quy trình truy hồi để tính . Chẳng hạn với nguyên tố ta có
do đó
và
Hãy liệt kê các giá trị của các đa thức với :
Các giá trị của và suy ra trực tiếp từ (7); bây giờ ta có và , do đó và sau cùng . Các trường hợp và có thể được xử lý tương tự.
Nhận xét
\* Với mọi số nguyên một hàm được định nghĩa như sau: nếu chia hết cho bình phương của một số nguyên tố, ta đặt , nếu không thì nếu là tích của số nguyên tố phân biệt (« hàm Mobius »). Có thể chứng minh rằng
hay tường minh hơn
trong đó chạy trên tập hợp mọi dãy tăng ngặt các ước nguyên tố của (xem Lie, II, p. 207, Bài tập 1).
5. Tính bất khả quy của các đa thức cyclotomic
Cho là số mũ đặc số của và cho là một số nguyên nguyên tố cùng nhau với . Ta ký hiệu bởi ảnh của đa thức hệ số nguyên dưới đồng cấu duy nhất từ vào biến thành .
Bổ đề 3
Các nghiệm của trong là các căn nguyên thủy bậc của đơn vị.
Ký hiệu bởi tập hợp các nghiệm của trong . Theo Công thức (6), tập là hợp của các với chia . Vì thế mọi căn nguyên thủy bậc của đơn vị đều thuộc và bổ đề nay suy ra từ Mệnh đề 4 (V, p. 81).
Proposition 6
— Cho là số mũ đặc số của và cho là một số nguyên nguyên tố cùng nhau với . Để đa thức là bất khả quy trong , điều kiện cần và đủ là đồng cấu phải toàn ánh.
Theo Bổ đề 3, ta có với mỗi nghiệm của , và do đó là bất khả quy trong khi và chỉ khi bậc của bằng . Hơn nữa, nhóm Galois của trên có cấp và đẳng cấu với nhóm con của là ảnh của . Bây giờ Mệnh đề 6 suy ra từ việc có cấp .
Định lý 2 (Gauss)
— Cho là một bao đóng đại số của và cho là một số nguyên.
a) Đa thức cyclotomic là bất khả quy trong .
b) Bậc của trên là .
c) Đồng cấu từ vào là toàn ánh và, bằng cách chuyển sang thương, xác định một đẳng cấu từ lên .
Có xét đến Mệnh đề 6, ta chỉ cần chứng minh c). Mọi số nguyên nguyên tố cùng nhau với đều là một tích của các số nguyên tố không chia hết ; do đó chỉ cần chỉ ra rằng với mọi số nguyên tố không chia hết , ánh xạ của vào chính nó mở rộng thành một tự đẳng cấu của . Chỉ cần chứng minh rằng nếu là một căn nguyên thủy bậc của đơn vị, thì đa thức tối tiểu của trên bằng đa thức tối tiểu của trên .
Ta sẽ giả sử rằng và suy luận bằng phản chứng. Các đa thức và là đơn nhất, bất khả quy trong và chia hết , nên tồn tại sao cho (IV, p. 13, Mệnh đề 13). Bổ đề 2 (V, p. 82) cho thấy rằng và có hệ số nguyên. Ta ký hiệu bởi đa thức với hệ số trong thu được từ một đa thức bằng cách thu gọn mod . Như vậy ta có trong .
Hơn nữa ta có và do đó là một bội của trong . Theo Bổ đề 2 tồn tại sao cho . Bây giờ ta có với mọi đa thức . Do đó, bằng phép lấy modulo ta thu được . Nếu là một đa thức bất khả quy trong chia hết , thì khi đó nó cũng phải chia hết . Vì chia hết , ta kết luận rằng chia hết trong . Điều này vô lý vì đa thức là tách được trong .
Có thể chứng minh rằng với mọi mở rộng Abel bậc hữu hạn trên đều tồn tại một số nguyên sao cho đẳng cấu với một mở rộng con của . \* Nói cách khác, trường là một bao đóng Abel của . *(« định lý Kronecker-Weber »).
6. Mở rộng cyclic
Định nghĩa 3
— *Một mở rộng E của K được gọi là cyclic nếu nó là Galois và nhóm Galois của nó là cyclic.
*Ví dụ. — 1) Mọi mở rộng Galois bậc nguyên tố đều là cyclic, vì mọi nhóm hữu hạn G có cấp nguyên tố đều là cyclic (vì mọi phần tử của G đều có cấp , nên sinh ra G).
2) Cho là một đa thức bất khả quy trong . Trường hợp duy nhất mà không tách được là khi có đặc số 2 và . Ta sẽ gác trường hợp này sang một bên; gọi E là một mở rộng của K được sinh bởi một nghiệm của . Ta có và , do đó E là một mở rộng Galois của K. Nhóm Galois của E trên K có cấp 2, nên là cyclic.
3) Cho là một trường và là một tự đẳng cấu có cấp hữu hạn. Trường E các phần tử bất biến của cũng là trường các phần tử bất biến của nhóm cyclic cấp do sinh ra, và do đó (V, p. 66, Định lý 3) F là một mở rộng cyclic bậc của E.
Ta biết (I, p. 50) rằng mọi nhóm con và mọi nhóm thương của một nhóm cyclic đều là cyclic. Vì vậy (V, p. 68, Hệ quả 4), nếu E là một mở rộng cyclic của một trường K, bậc , thì mọi mở rộng con F của E đều cyclic trên K, và E cyclic trên F. Với mọi ước d của tồn tại duy nhất một trường con F bậc d trên K được chứa trong E : vì trong một nhóm cyclic cấp tồn tại duy nhất một nhóm con có chỉ số d.
Định lý 3 (Hilbert)
— *Cho E là một mở rộng cyclic của K và gọi a là một phần tử sinh của nhóm Galois của E trên K.
a) Để một phần tử thỏa mãn thì điều kiện cần và đủ là tồn tại sao cho ; khi đó mọi với đều có dạng với .
b) Để một phần tử thỏa mãn thì điều kiện cần và đủ là tồn tại sao cho ; khi đó mọi với đều có dạng , trong đó .
Trước hết ta hãy chứng minh một bổ đề.*
Bổ đề 4
Cho là một nhóm cyclic cấp , là một phần tử sinh của và M là một nhóm giao hoán trên đó tác động theo quy tắc với mọi và . Gọi Z là tập hợp tất cả các ánh xạ từ vào M thỏa mãn quan hệ
Đặt với và với . Khi đó dãy
là khớp.
Cho ; lấy trong (10) ta được . Hơn nữa, bằng quy nạp theo ta suy ra quan hệ
Ta có , do đó ; quan hệ trên với tương đương với đẳng thức , do đó . Hơn nữa, từ (11) suy ra .
Cho sao cho , nghĩa là, . Ta định nghĩa ánh xạ từ vào bởi
với . Có thể để người đọc tự thiết lập quan hệ (10). Ta có rõ ràng , do đó .
Bây giờ bổ đề đã được chứng minh, hãy lấy và ; ta có , do đó . Ngược lại, cho trong sao cho ; theo Bổ đề 4, áp dụng cho , tồn tại một họ các phần tử của thỏa mãn quan hệ với trong và . Theo Hệ quả 1 của Mệnh đề 9 (V, p. 65) tồn tại sao cho với mọi , do đó đặc biệt . Nếu thỏa mãn , thì ta có
vậy thuộc vì sinh ra nhóm Galois của trên . Điều này chứng minh a).
Mệnh đề b) suy ra theo cách tương tự từ Hệ quả 2 của Mệnh đề 9 (V, p. 65).
7. Đối ngẫu của các -môđun
Trong số này, ta ký hiệu bởi một số nguyên và bởi một nhóm cyclic cấp . Một nhóm được gọi là bị triệt tiêu bởi nếu với mọi ; hơn nữa, nếu là giao hoán, thì cấu trúc nhóm của là cơ sở của một cấu trúc -môđun duy nhất.
Với mọi nhóm ta ký hiệu bởi nhóm các đồng cấu từ vào ; đó là một nhóm giao hoán bị triệt tiêu bởi .
Mệnh đề 7
— Cho là một nhóm giao hoán bị triệt tiêu bởi và là một nhóm con của . Khi đó đồng cấu hạn chế là toàn ánh.
Vì vậy, cho là một đồng cấu; ta sẽ chứng minh rằng tồn tại một đồng cấu của vào kéo dài . Trước hết giả sử rằng là xyclic, sinh bởi một phần tử có cấp chia hết ; ký hiệu bởi một phần tử sinh của . Tồn tại một ước s của r sao cho H được sinh bởi (I, p. 50, Prop. 19), và với mọi , trong đó a là một số nguyên sao cho n chia hết . Khi đó là một số nguyên và đồng cấu , , của G vào T kéo dài f. Trong trường hợp tổng quát, xét tập hợp các cặp trong đó là một nhóm con của G chứa H và là một đồng cấu của vào T kéo dài , và sắp thứ tự tập hợp này bởi quan hệ nếu và hạn chế của trên là . Theo Set Theory, III, p. 154, Def. 3 and Th. 2, tập hợp này có một phần tử cực đại và chỉ cần chứng minh rằng ; nếu không phải như vậy thì tồn tại và chỉ cần chứng minh rằng có thể được kéo dài thành một đồng cấu T của nhóm con của G được sinh bởi và g. Bây giờ nếu C ký hiệu nhóm xyclic sinh bởi g, thì hạn chế của trên kéo dài thành một đồng cấu của C vào T và đồng cấu của vào T là ánh xạ cần tìm.
Hệ quả 1
— Nếu G là một nhóm giao hoán bị triệt tiêu bởi n, và , thì .
Thật vậy, chỉ cần chú ý rằng nếu H là một nhóm con xyclic của G khác , thì , rồi áp dụng Prop. 7.
Hệ quả 2
— Nếu G là một nhóm giao hoán hữu hạn bị triệt tiêu bởi n, thì các nhóm G và có cùng cấp.
Nếu G là xyclic cấp r, với phần tử sinh g, thì ánh xạ là một song ánh của lên tập hợp các phần tử t của T sao cho , do đó mệnh đề được suy ra trong trường hợp này. Mặt khác, nếu H là một nhóm con xyclic của G, thì ta có ; hơn nữa, ta có một dãy khớp
(II, p. 227, Th. 1 and Prop. 7 above), do đó
Vì , nên việc chứng minh hệ quả cho G hay cho là như nhau. Kết quả bây giờ suy ra bằng quy nạp theo .
Bây giờ cho G và H là hai nhóm và là một ánh xạ nhân song tuyến tính, nghĩa là sao cho với mọi ta có
Ta định nghĩa các đồng cấu nhóm
bởi (cf. II, p. 268, Cor. to Prop. 1, khi G và H giao hoán).
Mệnh đề 8
— Giả sử rằng G và H giao hoán và bị triệt tiêu bởi n. Nếu sf là song ánh và H là hữu hạn, thì d_f là song ánh và ta có Card(G) = Card(H).
Nếu s_f là song ánh và H là hữu hạn, thì theo Cor. 2 to Prop. 7 ta có hệ thức Card(G) = Card(Hom(H, T)) = Card(H), do đó Card(G) là hữu hạn và bằng một áp dụng khác của Hệ quả, Card(Hom(G, T)) = Card(H). Vậy chỉ cần chứng minh rằng d_f là đơn ánh. Thật vậy, nếu h \in \mathrm{Ker}(d_f), thì ta có f(g, h) = 1 với mọi g \in G, nên vì s_f là song ánh, với mọi ; theo Prop. 7 điều này suy ra , do đó theo Cor. 1 to Prop. 7.
8. Lý thuyết Kummer
Trong số này ta ký hiệu bởi một số nguyên > 0, và ta sẽ giả sử rằng có phần tử; theo V, p. 78 điều này cũng có nghĩa là nguyên tố cùng nhau với số mũ đặc số của K và mọi căn bậc n của đơn vị trong một bao đóng đại số của K đều nằm trong K.
Ta sẽ nói rằng một mở rộng L của K là Abel có số mũ chia n nếu nó là Abel (V, p. 77, Def. 1) và nhóm Galois Gal(L/K) của nó bị triệt tiêu bởi (V, p. 86).
Cho A là một tập con của ; ta ký hiệu bởi mở rộng con của được sinh bởi mọi sao cho .
Bổ đề 5
— * là một mở rộng Abel của K có số mũ chia n.
Vì các đa thức là tách được trên K, nên là một mở rộng tách được, do đó là Galois, của K. Cho và cho sao cho . Ta có ; do đó tồn tại sao cho ; điều này suy ra , do đó . Nếu là một phần tử khác của thì tồn tại sao cho , do đó và vì thế .
Bổ đề 6
— *Cho L là một mở rộng Galois của K. Tồn tại một ánh xạ duy nhất từ vào sao cho với mọi và mọi phần tử sao cho ta có, khi ký hiệu bởi lớp thặng dư của mod :
Ánh xạ này là nhân tính hai phía.
Thật vậy, vế phải của (13) là một căn bậc n của đơn vị chỉ phụ thuộc vào lớp thặng dư mod của ; điều này chứng minh mệnh đề thứ nhất. Mệnh đề thứ hai được kiểm tra không khó khăn.
Với mọi mở rộng Galois L của K, ta viết
cho các đồng cấu dẫn xuất từ ánh xạ nhân tính hai phía ở trên (V, p. 87).
Mệnh đề 9
Với mọi mở rộng Galois bậc hữu hạn L của K, đồng cấu là song ánh.
Cho sao cho và lớp thặng dư của thuộc vào hạt nhân của . Với mọi ta có theo định nghĩa ; do đó và . Điều này chứng minh tính đơn ánh của . Bây giờ cho là một đồng cấu; với mọi ta có
Theo V, p. 65, Hệ quả 1, tồn tại sao cho với mọi ; vì , ta có với mọi , do đó ; nếu là lớp thặng dư của , thì theo định nghĩa ta có với , do đó .
Hệ quả
Nếu L là một mở rộng Galois của K, thì đồng cấu là đơn ánh và ảnh của nó là nhóm các đồng cấu liên tục từ nhóm tôpô vào nhóm rời rạc .
Điều này suy ra ngay từ những gì đã nói, khi dùng sự kiện rằng L là một hợp có hướng tăng của các mở rộng Galois bậc hữu hạn và rằng một đồng cấu từ vào là liên tục khi và chỉ khi nó phân tích được qua một trong các thương của .
Định lý 4
a) Ánh xạ là một song ánh bảo toàn bao hàm từ tập hợp các nhóm con của chứa lên tập hợp các mở rộng con Abel của có số mũ chia hết cho n. Ánh xạ nghịch đảo là .
b) Với mọi nhóm con H của chứa , đồng cấu
là song ánh, và nó là một đồng phôi khi nhóm được trang bị tôpô hội tụ đơn giản.
c) Cho H là một nhóm con của chứa . Với mọi , gọi là một phần tử của sao cho là một đại diện của a trong H. Khi đó các , tạo thành một cơ sở của K-không gian vectơ . Đặc biệt,
A) Với mọi mở rộng Abel L của K có số mũ chia hết cho n, đặt . Nếu là hữu hạn, đồng cấu từ vào là song ánh theo Mệnh đề 9 và V, p. 88, Mệnh đề 8.
Vì mọi mở rộng Abel của K có số mũ chia hết cho là một hợp có hướng tăng của các mở rộng con Abel bậc hữu hạn có số mũ chia hết cho , nên bằng cách chuyển sang giới hạn nghịch đảo, ta suy ra rằng là một đồng phôi các nhóm tôpô với mọi mở rộng Abel L của K chia hết cho n.
B) Cho L là một mở rộng Abel bậc hữu hạn, có số mũ chia hết cho , của K, và đặt ; đây là một mở rộng con của L; hơn nữa chứa nên bằng với nó. Vì các đồng cấu và là song ánh theo A) và , các nhóm Gal và Gal có cùng cấp nên bằng nhau. Điều này cho thấy , và do đó . Nếu L là một mở rộng Abel có số mũ chia hết cho của K, ta có , vì là một mở rộng con của L chứa mọi mở rộng con bậc hữu hạn của L.
C) Cho H là một nhóm con của chứa ; đặt , khi đó đây là một mở rộng Abel của K có số mũ chia hết cho (V, p. 88, Bổ đề 5). Ta có , do đó thu được một dãy khớp các nhóm giao hoán bị triệt tiêu bởi
Từ đó suy ra một dãy khớp
trong đó là đồng cấu hạn chế.
Nếu ta đồng nhất với Gal bằng đẳng cấu , thì hạt nhân của được đồng nhất với tập hợp các sao cho với mọi . Suy ra là đơn ánh, nên thu về (1); bởi Hệ quả 1 của V, p. 87 ta do đó có . Điều này hoàn thành chứng minh của a) và b).
D) Ta hãy chứng minh c). Nếu , ta có . Suy ra không gian con vectơ của sinh bởi các là ổn định đối với phép nhân và vì thế trùng với . Chỉ còn phải chỉ ra rằng các độc lập tuyến tính; để làm điều đó hiển nhiên ta có thể giả sử rằng là hữu hạn; khi đó theo b) và Hệ quả 2 của V, p. 87; vì số các bằng với và chúng sinh không gian vectơ K , nên chúng độc lập tuyến tính.
Ví dụ 1
Tồn tại một mở rộng Abel lớn nhất có số mũ chia hết cho của K, được chứa trong ; nó thu được bằng cách kề thêm vào K các căn bậc của mọi phần tử của nó; nhóm Galois của nó có thể được đồng nhất với , do đó cũng với .
Ví dụ 2
Lấy và . Khi đó là một không gian vectơ trên có một cơ sở là hợp của và tập hợp mọi số nguyên tố. Vì vậy mở rộng Abel lớn nhất có số mũ 2 của Q chứa trong là trường con của . Nhóm Galois của nó gồm tất cả các tự đẳng cấu thu được bằng cách nhân mỗi phần tử v.v. với . \
Ví dụ 3
Cho là một mở rộng cyclic của bậc ; khi đó nhóm là cyclic cấp . Nếu sao cho lớp thặng dư của mod là một phần tử sinh của nhóm này, thì L là K-đẳng cấu với và nhóm gồm tự đẳng cấu gửi tới , .
Ví dụ 4
Ngược lại, cho và cho là số nguyên nhỏ nhất sao cho ; khi đó trường con của sinh bởi các nghiệm của đa thức là một mở rộng cyclic của bậc . Đặc biệt, là bất khả quy khi và chỉ khi .
Nhận xét
Cho và cho r là số nguyên nhỏ nhất sao cho . Gọi B là tập hợp các nghiệm trong K của đa thức ; khi đó ta có
bằng phép thế cho T trong quan hệ . Theo Ví dụ 4, mỗi đa thức đều bất khả quy, do đó (14) là phân tích của thành các đa thức bất khả quy trong .
9. Lý thuyết Artin-Schreier
Trong số này ta sẽ dùng để chỉ một số nguyên tố và giả thiết rằng K có đặc số . Ta ký hiệu là một bao đóng đại số của K và là tự đồng cấu của nhóm cộng của được xác định bởi
Theo V, p. 93, hạt nhân của là trường con nguyên tố của . Với mọi tập con của K, ta ký hiệu là mở rộng con của sinh bởi mọi sao cho .
Bổ đề 7
là một mở rộng Abel của với số mũ chia hết cho .
Vì các đa thức tách được trên , nên mở rộng là Galois. Cho và ; ta có , do đó , nghĩa là . Điều này suy ra , nên ; tương tự, nếu và , thì ta có , nên .
Bổ đề 8
Cho L là một mở rộng Galois của K. Tồn tại một ánh xạ duy nhất từ vào sao cho với mọi và mọi phần tử sao cho ta có, ký hiệu bởi lớp thặng dư của mod ,
Ánh xạ này là song tuyến tính trên Z (với , , ta có , ).
Thật vậy, vế phải của (15) là một phần tử của chỉ phụ thuộc vào lớp thặng dư của ; điều này chứng minh mệnh đề thứ nhất; mệnh đề thứ hai có thể được kiểm tra không khó khăn.
Với mọi mở rộng Galois của , ta viết
cho các đồng cấu thu được từ ánh xạ song tuyến tính trên Z ở trên (V, p. 87).
Mệnh đề 10
Với mọi mở rộng Galois bậc hữu hạn của , đồng cấu là song ánh.
Cho sao cho và lớp thặng dư của nằm trong hạt nhân của . Với mọi , theo định nghĩa ta có ; do đó và . Điều này chứng minh tính đơn ánh của . Bây giờ, cho là một đồng cấu; với mọi ta có
Theo V, p. 65, Hệ quả 2 tồn tại sao cho với mọi . Vì nên ta có , do đó với mọi và . Nếu là lớp thặng dư của , ta có , nên .
Hệ quả
Nếu là một mở rộng Galois của , đồng cấu là đơn ánh và ảnh của nó là nhóm các đồng cấu liên tục của nhóm tôpô vào nhóm rời rạc .
Điều này được chứng minh theo cùng một cách như Hệ quả của Mệnh đề 9, V, p. 89.
Định lý 5
a) Ánh xạ là một song ánh từ tập hợp các nhóm con của chứa lên tập hợp các mở rộng con Abel có số mũ chia hết cho trong . Ánh xạ nghịch đảo là . b) Với mọi nhóm con của chứa , đồng cấu
là song ánh, và là một đồng phôi khi được trang bị tôpô hội tụ đơn. c) Cho là một nhóm con của chứa và cho là một cơ sở của không gian vectơ . Với mỗi cho là một phần tử của sao cho là một đại diện của trong . Khi đó các đơn thức với a = (\alpha(a)) in N^{(B)} such that 0 \leq \alpha(a) < p for each a \in B form a basis of the vector K-space K(\mathfrak{p}^{-1}(A)). In particular we have [K(\mathfrak{p}^{-1}(A)):K] = (A:\mathfrak{p}(K)).
Định lý 5 được chứng minh theo cùng một cách như Định lý 4 (V, p. 89) mutatis mutandis.
Ví dụ 1
Tồn tại một mở rộng Abel lớn nhất của K có số mũ chia hết cho p, chứa trong \Omega; đó là K(B^1(K)), nhóm Galois của nó có thể được đồng nhất với Horn(K/\mathfrak{p}(K),\mathbf{F}_p).
Ví dụ 2
Cho L là một mở rộng cyclic của K có bậc p; khi đó nhóm (\mathfrak{p}(L) \cap K)/\mathfrak{p}(K) là cyclic cấp p. Nếu a \in K sao cho lớp thặng dư của a mod \mathfrak{p}(K) là một phần tử sinh của nhóm này, thì L là K-đẳng cấu với K[X]/(X^p - X - a) và nhóm Galois Gal(L/K) gồm p tự đẳng cấu ánh xạ X thành X + i, i \in \mathbf{F}_p.
Ví dụ 3
Ngược lại, nếu a \in K - \mathfrak{p}(K), thì đa thức X^p - X - a là bất khả quy và trường con L của \Omega sinh bởi các nghiệm của nó là một mở rộng cyclic của K có bậc p. Nếu a \in \mathfrak{p}(K), thì X^p - X - a = \prod_{a \in \mathfrak{p}^{-1}(a)} (X - \alpha).
Bài tập
Xem bài tập cho § 11.