Bourbaki

Bài tập 12, § 11

Đại số, V, p. 163

Cho K là một trường có đặc số q, Ω\Omega là một mở rộng đóng đại số của K, x là một phần tử của Ω\Omega sao cho x∉Kx \notin K và M là một phần tử cực đại của tập hợp các mở rộng con của Ω\Omega không chứa x (V, p. 156, Ex. 9); giả sử thêm rằng M là hoàn hảo sao cho M(x)M(x) là một mở rộng Galois có bậc nguyên tố p của M (loc. cit.). a) Chứng minh rằng hoặc là p=2p = 2 và Ω=M(i)\Omega = M(i) hoặc với mỗi số nguyên r ≥1\geq 1, tồn tại một mở rộng duy nhất có bậc prp^r của M; mở rộng này M, là cyclic trên M, Ω\Omega là hợp của các M, và các M, là các mở rộng duy nhất có bậc hữu hạn của M. (Chú ý rằng nếu một nhóm p Γ\Gamma có cấp prp^r chỉ có một nhóm con có cấp pr−1p^{r-1}, thì nó nhất thiết là cyclic, bằng cách lập luận quy nạp theo r và sử dụng I, p. 133, Ex. 10, và I, p. 77, Hệ quả của Mệnh đề 11). b) Giả sử rằng Ω≠M(i)\Omega \neq M(i) và rằng p≠qp \neq q. Chứng minh rằng M chứa các nghiệm p-th của đơn vị; do đó ta có M(x)=M1=M(α)M(x) = M_1 = M(\alpha) với αp∈M\alpha^p \in M. Chứng minh rằng nếu a là lũy thừa p của một phần tử của M1M_1, thì M1=M(ζ)M_1 = M(\zeta), trong đó ζ\zeta là nghiệm bậc p2p^2 của đơn vị (nếu a=βpa = \beta^p với β∈M1\beta \in M_1, xét đa thức tối tiểu của β\beta trong M[X]M[X]). c) Dưới các giả thiết của b), chứng minh rằng nếu a không là lũy thừa p của một phần tử của M1M_1 thì MrM_r là trường phân rã của đa thức Xpr−1−aX^{p^{r-1}} - a của M1[X]M_1[X] (sử dụng b)). d) Dưới các giả thiết của b), chứng minh rằng nếu a là lũy thừa p của một phần tử của M1M_1, tồn tại y∈M1y \in M_1 sao cho γ∉M\gamma \notin M và rằng M2M_2 là trường phân rã của Xp−γX^p - \gamma; chứng minh rằng y không là lũy thừa p của một phần tử của M2M_2 và suy ra rằng MrM_r là trường phân rã của đa thức Xpr−1−γX^{p^{r-1}} - \gamma của M1[X]M_1[X].

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.