Bourbaki

§ 13. Các mở rộng pp-căn có chiều cao ≤1\leq 1

Trong suốt đoạn này, pp ký hiệu một số nguyên tố. Mọi trường được xét đều có đặc số pp.

1. Các tập con pp-tự do và các p-cơ sở

Định nghĩa 1

Cho KK là một trường và LL là một mở rộng căn-bậc-pp có chiều cao ≤1\leq 1 của KK. Một họ (xi)i∈I(x_i)_{i \in I} các phần tử của LL được gọi là pp-tự do trên KK (resp. một pp-cơ sở của LL trên KK) nếu xi∉Kx_i \notin K với mọi i∈Ii \in I và đồng cấu từ ⨂i∈IK(xi)\bigotimes_{i \in I} K(x_i) vào LL suy ra từ các đơn ánh chính tắc ui:K(xi)→Lu_i : K(x_i) \to L là đơn ánh (resp. song ánh).

Nếu aa là một phần tử của L−KL - K, thì nó là căn-pp cấp 1, và do đó đa thức tối tiểu của nó trên KK là Xp−apX^p - a^p (VV, p. 24, Mệnh đề 1); vì vậy {1,a,…,ap−1}\{1, a, \ldots, a^{p-1}\} là một cơ sở của K(a)K(a) trên KK. Cho (xi)i∈I(x_i)_{i \in I} là một họ các phần tử của L−KL - K và AA là tập con của N(I)\mathbf{N}^{(I)} gồm tất cả các họ có giá hữu hạn a=(αi)i∈Ia = (\alpha_i)_{i \in I}, sao cho αi<p\alpha_i < p với mọi i∈Ii \in I; Mệnh đề 9 (III, p. 471) cho thấy rằng các phần tử ⨂i∈Ixiαi\bigotimes_{i \in I} x_i^{\alpha_i} khi aa chạy qua AA lập thành một cơ sở của không gian vectơ ⨂i∈IK(xi)\bigotimes_{i \in I} K(x_i) trên KK. Hơn nữa, đồng cấu chính tắc từ ⨂i∈IK(xi)\bigotimes_{i \in I} K(x_i) vào LL có ảnh là K(xi)i∈IK(x_i)_{i \in I} (VV, p. 18, Hệ quả 1), do đó ta có mệnh đề sau:

Mệnh đề 1

Cho KK là một trường, LL là một mở rộng căn pp có chiều cao ≤1\leq 1 của KK và x=(xi)i∈Ix = (x_i)_{i \in I} là một họ các phần tử của LL. Khi đó không gian vectơ K(xi)i∈IK(x_i)_{i \in I} trên KK được sinh bởi các tích x′′=∏i∈Ixiαix'' = \prod_{i \in I} x_i^{\alpha_i} với aa trong AA. Để (xi)i∈I(x_i)_{i \in I} là pp-tự do (tương ứng, một pp-cơ sở), điều kiện cần và đủ là họ (xa)a∈A(x^a)_{a \in A} tự do trên KK (tương ứng, là một cơ sở của LL trên KK).

Hệ quả

— Cho L' là một mở rộng của một trường K, được sinh bởi hai mở rộng con K' và L rời nhau tuyến tính. Giả sử rằng L là p-căn cấp ≤1\leq 1 trên K; khi đó L' là p-căn cấp ≤1\leq 1 trên K'. Hơn nữa, để một họ phần tử của L là p-tự do trên K (tương ứng, một p-cơ sở của LL trên K) thì điều kiện cần và đủ là nó p-tự do trên K' (tương ứng, một p-cơ sở của L' trên K').

Ta có L′p⊂K⊂K′{L'}^p \subset K \subset K' và L′=K′(L)L' = K'(L), do đó L′p=K′p(L′p)⊂K′{L'}^p = {K'}^p({L'}^p) \subset K'. Nói cách khác, L' là một mở rộng p-căn cấp ≤1\leq 1 của K'. Các khẳng định khác của hệ quả suy ra ngay từ Mệnh đề 1 và từ V, p. 14, Mệnh đề 5.

Nhận xét

Cho K là một trường, L là một mở rộng căn p có chiều cao ≤1\leq 1 của K và (xi)i(x_i)_i, một họ các phần tử của L. Cho A là đại số đa thức K[(Xi)i∈I]K[(X_i)_{i \in I}], a là iđêan của A sinh bởi các đa thức Xip−xipX_i^p - x_i^p và φ:A→L\varphi : A \to L là đồng cấu đại số trên K sao cho φ(Xi)=xi\varphi(X_i) = x_i với mỗi i∈Ii \in I. Họ (xi)i(x_i)_i, là p-tự do khi và chỉ khi hạt nhân của φ\varphi bằng a. Vì K[(Xi)]/aK[(X_i)]/a có thể được đồng nhất với đại số ⨂i∈IK[Xi]/(Xip−xip)\bigotimes_{i \in I} K[X_i]/(X_i^p - x_i^p).

Cho L là một mở rộng căn p có chiều cao ≤1\leq 1 của trường K. Một tập con S của LL được gọi là p-tự do (tương ứng, là một cơ sở p) nếu họ được xác định bởi ánh xạ đồng nhất của S lên chính nó là p-tự do (tương ứng, là một cơ sở p). Để một họ (xi)i(x_i)_i, gồm các phần tử của LL, là p-tự do (tương ứng, là một cơ sở p), điều kiện cần và đủ là ánh xạ i↦xii \mapsto x_i là một song ánh từ I lên một tập con p-tự do (tương ứng, một cơ sở p) của L. Theo Mệnh đề 1, mọi tập con của một tập hợp p-tự do đều là p-tự do; ngược lại, nếu S là một tập con của L mà mọi tập con hữu hạn của nó đều p-tự do, thì S là p-tự do. Cuối cùng, một cơ sở p của L trên K là một tập con p-tự do B sao cho L=K(B)L = K(B).

Mệnh đề 2

— Cho K là một trường, LL là một mở rộng căn p có chiều cao ≤1\leq 1 của K và S là một tập con của L. Điều kiện cần và đủ để S là p-tự do là K(T)≠K(S)K(T) \neq K(S) với mọi tập con T≠ST \neq S của S.

Trước hết giả sử rằng S là p-tự do và gọi T≠ST \neq S là một tập con của S. Ký hiệu bởi A tập hợp các họ có giá hữu hạn a=(αs)s∈Sa = (\alpha_s)_{s \in S} gồm các số nguyên từ 0 đến p−1p-1; gọi A′A' là tập con của A gồm các họ a=(αs)s∈Sa = (\alpha_s)_{s \in S} sao cho as=0a_s = 0 với mọi s trong S−TS - T. Ta cũng đặt ua=∏s∈Ssαsu_a = \prod_{s \in S} s^{\alpha_s} với a∈Aa \in A. Khi đó (V, p. 98, Mệnh đề 1) họ (ua)a∈A′(u_a)_{a \in A'} là một cơ sở của K(S)K(S) trên K và họ con (ua)a∈A′(u_a)_{a \in A'} là một cơ sở của K(T)K(T) trên K. Vì A′≠AA' \neq A, suy ra K(T)≠K(S)K(T) \neq K(S).

Giả sử bây giờ rằng S không p-tự do. Khi đó tồn tại một số nguyên n≥1n \geq 1 và một dãy các phần tử x1,...,xnx_1, ..., x_n của S sao cho (x1,...,xn−1)(x_1, ..., x_{n-1}) là p-tự do nhưng (x1,...,xn)(x_1, ..., x_n) thì không. Ta có [K(x1,...,xn−1):K]=pn−1[K(x_1, ..., x_{n-1}):K] = p^{n-1} và [K(x1,...,xn):K]<pn[K(x_1, ..., x_n):K] < p^n. Vì [K(x1,...,xn):K][K(x_1, ..., x_n):K] là một bội của [K(x1,...,xn−1):K][K(x_1, ..., x_{n-1}):K], do đó ta có

[K(x1,...,xn):K]=[K(x1,...,xn−1):K]. [K(x_1, ..., x_n):K] = [K(x_1, ..., x_{n-1}):K].

do đó xn∈K(x1,...,xn−1)x_n \in K(x_1, ..., x_{n-1}). Điều này cho thấy rằng K(S−{xn})=K(S)K(S - \{x_n\}) = K(S).

Mệnh đề 3

— Cho K là một trường, L là một mở rộng căn p có chiều cao ≤1\leq 1 của K, và S, T là hai tập con của L. Các điều kiện sau là tương đương: a) Tập con S là p-tự do trên K và T là p-tự do trên K(S). b) S∩T=∅S \cap T = \varnothing và S U T là p-tự do trên K. Nếu T là p-tự do trên K(S), ta có T∩K(S)=∅T \cap K(S) = \varnothing và a fortiori S∩T=∅S \cap T = \varnothing. Do đó ta có thể giả sử S và T rời nhau. Gọi A là tập con của N(S∪T)N^{(S \cup T)} gồm mọi họ a=(ax)x∈S∪Ta = (a_x)_{x \in S \cup T} sao cho ax<pa_x < p với mọi x∈S∪Tx \in S \cup T, và định nghĩa các tập con A′A' của N(S)N^{(S)} và A′′A'' của N(T)N^{(T)} theo cách tương tự. Ta có thể, một cách tự nhiên, đồng nhất N(S∪T)N^{(S \cup T)} với N(S)×N(T)N^{(S)} \times N^{(T)}, và khi đó A được đồng nhất với A′×A′′A' \times A''. Với a∈Aa \in A đặt ua=∏x∈S∪Txαxu_a = \prod_{x \in S \cup T} x^{\alpha_x}, và tương tự định nghĩa uβ′u'_\beta và uγ′′u''_\gamma đối với β∈A′\beta \in A' và γ∈A′′\gamma \in A''. Ta có ua=uβ′uγ′′u_a = u'_\beta u''_\gamma với a=(β,γ)a = (\beta, \gamma) trong A=A′×A′′A = A' \times A''. Hơn nữa (uβ′)β∈A′(u'_\beta)_{\beta \in A'} sinh ra không gian vectơ K K(S) (V, p. 94, Prop. 1). Để S U T là p-tự do trên K, điều kiện cần và đủ là họ (uβ′uγ′′)β∈A′,γ∈A′′(u'_\beta u''_\gamma)_{\beta \in A', \gamma \in A''} là tự do trên K (V, p. 98, Prop. 1); điều đó cũng tương đương (II, p. 222) với việc giả sử rằng họ (uβ′)β∈A′(u'_\beta)_{\beta \in A'} là tự do trên K và họ (uγ′′)γ∈A′′(u''_\gamma)_{\gamma \in A''} là tự do trên K(S). Bây giờ tính tương đương của a) và b) suy ra từ Prop. 1 (V, p. 98).

Hệ quả

— Cho L là một mở rộng căn p có chiều cao ≤1\leq 1 của K và M là một mở rộng con của L. Khi đó L là căn p có chiều cao ≤1\leq 1 trên M và M là căn p có chiều cao ≤1\leq 1 trên K. Hơn nữa, nếu B là một cơ sở p của M trên K và C là một cơ sở p của L trên M, thì B∩C=∅B \cap C = \varnothing và B∪CB \cup C là một cơ sở p của L trên K.

Cho K là một trường. Một họ (xi)i∈I(x_i)_{i \in I} được gọi là một cơ sở p (tuyệt đối) của K nếu nó là một cơ sở p của K trên KpK^p. Với mọi số nguyên n≥1n \geq 1 ta ký hiệu bởi Λ(n)\Lambda(n) tập con của N(I)N^{(I)} gồm tất cả các a=(αi)i∈Ia = (\alpha_i)_{i \in I} sao cho αi<pn\alpha_i < p^n với mọi i∈Ii \in I.

Mệnh đề 4

— Cho x=(xi)i∈Ix = (x_i)_{i \in I} là một p-cơ sở của K. Với mọi số nguyên n≥1n \geq 1, họ (xu)u∈Λ(n)(x^u)_{u \in \Lambda(n)} là một cơ sở của K trên KpnK^{p^n}.

Với n=1n = 1 thì mệnh đề quy về Mệnh đề 1 (V, p. 98). Tập hợp Λ(n)\Lambda(n) gồm các phần tử của N(I)N^{(I)} có dạng a=β+pn−1γa = \beta + p^{n-1}\gamma với β∈Λ(n−1)\beta \in \Lambda(n-1) và γ∈Λ(1)\gamma \in \Lambda(1). Phân tích như vậy là duy nhất và ta có xα=xβ(xγ)pn−1x^\alpha = x^\beta (x^\gamma)^{p^{n-1}}. Hơn nữa, họ (xipn−1)i∈I(x_i^{p^{n-1}})_{i \in I} rõ ràng là một p-cơ sở của Kpn−1K^{p^{n-1}} trên KpnK^{p^n}, do đó họ (xγ)pn−1(x^\gamma)^{p^{n-1}} là một cơ sở của Kpn−1K^{p^{n-1}} trên KpnK^{p^n}. Như vậy ta thu được kết luận bằng quy nạp, dùng II, p. 222, Mệnh đề 25.

2. Vi phân và p-cơ sở

Cho K là một trường (có đặc số p) và V là một không gian vectơ trên K. Ta nhắc lại (III, p. 552) rằng một đạo hàm của K vào V là một ánh xạ D từ K vào V thỏa mãn các hệ thức

D(x+y)=D(x)+D(y)D(xy)=xD(y)+yD(x) \begin{align*} D(x + y) &= D(x) + D(y) \\ D(xy) &= xD(y) + yD(x) \end{align*}

với x, y∈Kx,\ y \in K. Suy ra D(1)=0D(1) = 0 và D(xn)=nxn−1D(x)D(x^n) = nx^{n-1}D(x) với mọi x≠0x \neq 0 và mọi n∈Zn \in \mathbf{Z} (III, p. 557 và 558). Vì KK có đặc số pp, do đó với mọi x∈Kx \in K ta có

D(xp)=0. D(x^p) = 0 .

Hơn nữa (III, p. 558), với x, y∈K, y≠0x,\ y \in K,\ y \neq 0, ta có

D(x/y)=(yD(x)−xD(y))/y2 D(x/y) = (yD(x) - xD(y))/y^2

Theo các công thức trên, hạt nhân của DD là một trường con EE của KK chứa KpK^p. Cho MM là một trường con của KK; ta nói rằng DD là một MM-đạo hàm nếu nó là MM-tuyến tính ; theo (2), điều đó cũng tương đương với việc giả sử rằng hạn chế của DD trên MM là không.

Trong (III, p. 570), chúng tôi đã định nghĩa môđun ΩM(K)\Omega_M(K) các MM-vi phân của KK và đạo hàm MM chính tắc d=dK/Md = d_{K/M} từ KK vào ΩM(K)\Omega_M(K). Ảnh của dK/Md_{K/M} sinh ra không gian vectơ trên KK ΩM(K)\Omega_M(K). Để một ánh xạ DD từ KK vào VV là một MM-đạo hàm, điều kiện cần và đủ là tồn tại một ánh xạ tuyến tính KK u:ΩM(K)→Vu : \Omega_M(K) \to V sao cho D=u∘dK/MD = u \circ d_{K/M}; ánh xạ này uu được xác định duy nhất.

Mệnh đề 5

Cho KK là một trường và LL là một mở rộng của KK sinh bởi một phần tử xx sao cho x∉K, xp∈Kx \notin K,\ x^p \in K. Gọi VV là một không gian vectơ trên LL và AA là một đạo hàm của KK vào VV sao cho Δ(xp)=0\Delta(x^p) = 0. Khi đó tồn tại một đạo hàm duy nhất DD của LL vào VV mở rộng AA và sao cho D(x)=0D(x) = 0. \

Theo VV, p. 24, Mệnh đề 1, {1, x, …, xp−1}\{1,\ x,\ \ldots,\ x^{p-1}\} là một cơ sở của LL trên KK. Với mọi phần tử u=a0+a1x+…+ap−1xp−1u = a_0 + a_1x + \ldots + a_{p-1}x^{p-1} của LL (với a0, …, ap−1a_0,\ \ldots,\ a_{p-1} thuộc KK) ta đặt D(u)=A(a0)+xΔ(a1)+…+xp−1Δ(ap−1)D(u) = A(a_0) + x\Delta(a_1) + \ldots + x^{p-1}\Delta(a_{p-1}). Hiển nhiên DD mở rộng AA và thỏa mãn (1); do đó chỉ cần thiết lập quan hệ

D(uv)=u⋅D(v)+v⋅D(u) D(uv) = u \cdot D(v) + v \cdot D(u)

khi uu có dạng axiax^i và vv có dạng bxjbx^j với a, ba,\ b thuộc K, 0≤i<pK,\ 0 \leq i < p và 0≤j<p0 \leq j < p.

Khi i+j<pi + j < p thì ta có uv=xi+jabuv = x^{i+j}ab, do đó D(uv)=xi+jΔ(ab)D(uv) = x^{i+j}\Delta(ab). Nếu không thì ta có 0≤i+j−p<p0 \leq i + j - p < p và vì thế uv=xi+j−p(abxp)uv = x^{i+j-p}(abx^p), với abxp∈Kabx^p \in K, nhưng vì A(xp)=0A(x^p) = 0, ta có A(abxp)=xpA(ab)A(abx^p) = x^pA(ab), do đó lại có D(uv)=xi+jΔ(ab)D(uv) = x^{i+j}\Delta(ab). Vậy trong mọi trường hợp ta có

D(uv)=xi+jΔ(ab)=xixj(a⋅A(b)+b⋅Δ(a))=(axi)xj⋅Δ(b)+(bxj)xi⋅Δ(a)=u⋅D(v)+v⋅D(u). \begin{align*} D(uv) &= x^{i+j}\Delta(ab) = x^i x^j (a \cdot A(b) + b \cdot \Delta(a)) \\ &= (ax^i)x^j \cdot \Delta(b) + (bx^j)x^i \cdot \Delta(a) = u \cdot D(v) + v \cdot D(u) . \end{align*}

Hệ quả 1

Cho KK là một trường, LL là một mở rộng căn bậc pp có chiều cao ≤1\leq 1 của KK và VV là một không gian vectơ trên LL. Mọi đạo hàm AA của KK vào VV triệt tiêu trên LpL^p đều mở rộng được thành một đạo hàm của LL vào VV.

Theo bổ đề Zorn (E, III, p. 20) tồn tại một mở rộng cực đại của AA thành một đạo hàm D0:L0→VD_0 : L_0 \to V, trong đó L0L_0 là một trường con của LL chứa KK. Cho x∈Lx \in L; ta có xp∈L0x^p \in L_0 và A(xp)=0A(x^p) = 0, do đó D0(xp)=0D_0(x^p) = 0. Theo Mệnh đề 5,

D_0 mở rộng thành một đạo hàm xác định trên L_0(x); bởi tính chất cực đại của D_0 suy ra L_0(x) = L, do đó x ∈ L_0. Vì x là tùy ý, ta kết luận rằng L_0 = L.

Hệ quả 2

—Cho L là một mở rộng p-căn có chiều cao ≤ l của một trường K và E là một mở rộng con của L. Gọi U là không gian con của Ω_K(L) được sinh bởi các vi phân của các phần tử của E. Khi đó E gồm các phần tử của L mà vi phân của chúng thuộc U. Đặc biệt ta có d_{L/K}x ≠ 0 với mọi x ∈ L − K.

Cho x là một phần tử của L không thuộc E. Khi đó {1, x, ..., x^{p^{l-1}}} là một cơ sở của E(x) trên E. Gọi A là ánh xạ E-tuyến tính từ E(x) vào L sao cho Δ(x^i) = ix' với 0 ≤ i < p. Ta kiểm tra ngay được rằng A là một E-đạo hàm từ E(x) vào L, và đặc biệt là một K-đạo hàm. Theo Hệ quả 1 của Mệnh đề 5, tồn tại một K-đạo hàm D từ L vào L mở rộng A. Theo tính chất phổ quát của Ω_K(L), tồn tại một dạng tuyến tính u trên không gian vectơ L này sao cho D = u ∘ d_{L/K}. Ta có D(x) = x và D|E = 0; do đó ta có u(d_{L/K}x) ≠ 0 và u|U = 0, suy ra d_{L/K}x ∉ U.

Khẳng định cuối cùng là trường hợp riêng E = K; khi đó ta có U = 0.

Định lý 1

—Cho L là một mở rộng p-căn có chiều cao ≤ l của một trường K và (a_i)_{i ∈ I}, một họ các phần tử của L.

a) Để (x_i)_{i ∈ I} là p-tự do trên K, điều kiện cần và đủ là họ (dx_i)_{i ∈ I} tự do trong không gian vectơ L Ω_K(L).

b) Để (x_i)_{i ∈ I} sinh ra L trên K, điều kiện cần và đủ là họ (dx_i)_{i ∈ I} sinh không gian vectơ L Ω_K(L).

c) Để (x_i)_{i ∈ I} là một p-cơ sở của L trên K, điều kiện cần và đủ là họ (dx_i)_{i ∈ I} là một cơ sở của không gian vectơ L Ω_K(L).

Trước hết, hãy nhận xét rằng vi phân dx của một phần tử của trường K((x_i)_{i ∈ I}) là một tổ hợp tuyến tính với các hệ số trong L của các vi phân dx_i, i ∈ I. Để họ (x_i)_{i ∈ I} là p-tự do, điều kiện cần và đủ là x_i ∉ K(x_j)_{j ∈ I - {i}} với mọi i ∈ I (V, p. 99, Mệnh đề 2). Theo Hệ quả 2 của Mệnh đề 5, điều này có nghĩa là dx_i không phải là một tổ hợp tuyến tính của các dx_j với j ≠ i trong I. Mệnh đề a) suy ra từ đó. Bây giờ mệnh đề b) suy ra ngay từ Hệ quả 2 của Mệnh đề 5 và mệnh đề c) suy ra từ a) và b).

Hệ quả sau đây làm cho Hệ quả 1 của Mệnh đề 5 cụ thể hơn:

Hệ quả

—Cho (x_i)_{i ∈ I} là một p-cơ sở của L trên K. Cho V là một không gian vectơ trên L, A một đạo hàm của K vào V triệt tiêu trên L^p và (u_i)_{i ∈ I} là một họ các phần tử của V. Khi đó tồn tại duy nhất một đạo hàm D của L vào V mở rộng A và ánh xạ x_i thành u_i với mọi i ∈ I.

Theo Hệ quả 1 của Mệnh đề 5, tồn tại một đạo hàm D_0 từ L vào V mở rộng A. Các đạo hàm từ L vào V mở rộng A chính xác là các ánh xạ có dạng D = D_0 + u ∘ d_{L/K} trong đó u là một ánh xạ L-tuyến tính từ Ω_K(L) vào V. Ta có D(x_i) = u_i khi và chỉ khi ánh xạ tuyến tính u thỏa các điều kiện u(dx_i) = u_i − D_0(x_i). Vì họ dx_i là một cơ sở của Ω_K(L), điều này xác định u một cách duy nhất, và hệ quả được chứng minh.

Cho L là một mở rộng căn p có chiều cao ≤1\leq 1 của K và (xi)i∈I(x_i)_{i \in I} là một cơ sở p của L trên K. Theo Hệ quả của Định lý 1, với mỗi i∈Ii \in I tồn tại một đạo hàm K DiD_i của L vào L được đặc trưng bởi Di(xj)=δijD_i(x_j) = \delta_{ij} (ký hiệu Kronecker); DiD_i đôi khi được gọi là đạo hàm riêng theo xix_i. Khi II là hữu hạn, họ (Di)i∈I(D_i)_{i \in I} là một cơ sở của không gian vectơ trên L gồm các đạo hàm K của L vào L.

Định lý 1 cho phép quy việc nghiên cứu các cơ sở p về việc nghiên cứu các cơ sở của một không gian vectơ. Ví dụ ta có kết quả sau đây:

Định lý 2

— Cho L là một mở rộng căn p có chiều cao ≤1\leq 1 của một trường K. a) Tồn tại các cơ sở p của L trên K. Chính xác hơn, nếu S là một tập con p-tự do của L trên K và T là một tập con của L sao cho S⊂TS \subset T và L=K(T)L = K(T), thì tồn tại một cơ sở p B của L trên K sao cho S⊂B⊂TS \subset B \subset T. b) Hai cơ sở p của L trên K có cùng lực lượng. c) *Để [L:K][L:K] là hữu hạn, điều kiện cần và đủ là không gian vectơ ΩK(L)\Omega_K(L) trên L có số chiều hữu hạn trên L, và khi đó ta có

[L:K]=p[ΩK(L):L] [L : K] = p^{[\Omega_K(L) : L]}

Các khẳng định a) và b) là ngay lập tức (II, p. 292). Nếu [L:K][L : K] hữu hạn, theo a) tồn tại một p-cơ sở hữu hạn (x1,...,xn)(x_1, ..., x_n) của LL trên KK; khi đó các đơn thức x1α1...xnαnx_1^{\alpha_1} ... x_n^{\alpha_n} với 0≤αi<p0 \leq \alpha_i < p đối với 1≤i≤n1 \leq i \leq n tạo thành một cơ sở của LL trên KK và các vi phân dx1,...,dxndx_1, ..., dx_n tạo thành một cơ sở của ΩK(L)\Omega_K(L) trên LL. Do đó ta có [L:K]=pn[L : K] = p^n và [ΩK(L):L]=n[\Omega_K(L) : L] = n. Ngược lại, nếu ΩK(L)\Omega_K(L) có số chiều hữu hạn trên LL, thì tồn tại một p-cơ sở hữu hạn của L trên K (V, p. 102, Đl. 1) và [L:K][L : K] là hữu hạn.

Hệ quả

— *Với mỗi x∈L−Kx \in L - K, tồn tại một cơ sở p của L trên K chứa X.

Vì {x}\{x\} là một tập con p-tự do của LL trên KK nên chỉ cần áp dụng Định lý 2, a).

Cho K là một trường và LL là một mở rộng của K. Nếu DD là một K-đạo hàm của L nhận giá trị trong một không gian vectơ L, thì ta có D(xp)=0D(x^p) = 0 với mọi x∈Lx \in L, và do đó DD là một K(Lp)K(L^p)-đạo hàm; suy ra ΩK(L)=ΩK(Lp)(L)\Omega_K(L) = \Omega_{K(L^p)}(L). Vì LL là một mở rộng p-căn có chiều cao ≤1\leq 1 của K(Lp)K(L^p), ta có thể áp dụng các kết quả ở trên. Chẳng hạn, từ Định lý 1, c) ta suy ra điều sau: cho (xi)i∈I(x_i)_{i \in I} là một họ các phần tử của LL; để (dxi)i∈I(dx_i)_{i \in I} là một cơ sở của không gian vectơ L ΩK(L)\Omega_K(L) thì điều kiện cần và đủ là (xi)i∈I(x_i)_{i \in I} là một p-cơ sở của L trên K(Lp)K(L^p). Tương tự, Hệ quả 2 của Mệnh đề 5 cho ta:

Mệnh đề 6

— Cho K là một trường (có đặc số p) và L là một mở rộng của K. a) Cho x∈Lx \in L; vi phân dL/Kxd_{L/K}x triệt tiêu khi và chỉ khi x thuộc K(Lp)K(L^p). b) ΩK(L)=0\Omega_K(L) = 0 khi và chỉ khi L=K(Lp)L = K(L^p).* c) *Giả sử rằng L là p-căn hữu hạn cấp trên K; khi đó ΩK(L)=0\Omega_K(L) = 0 khi và chỉ khi L=KL = K.

3. Sự tương ứng giữa các trường con và các đại số Lie các phép dẫn xuất

Ta ký hiệu bởi E một trường và bởi g tập hợp tất cả các phép dẫn xuất của E vào chính nó. Nhắc lại rằng g là một không gian vectơ trên E, với các phép toán được xác định bởi

(D+D′)(x)=D(x)+D′(x),(aD)(x)=a⋅D(x)(D + D')(x) = D(x) + D'(x), \quad (aD)(x) = a \cdot D(x)

với D,D′D, D' trong gg và a,xa, x trong EE. Hơn nữa, nếu DD và D′D' là các phép dẫn xuất của E vào E, thì [D,D′]=DD′−D′D[D, D'] = DD' - D'D cũng vậy (III, p. 554). Cuối cùng, công thức Leibniz (III, p. 556) cho

Dp(xy)=x⋅Dp(y)+∑j=1p−1(pj)Dj(x)Dp−j(y)+Dp(x)⋅yD^p(xy) = x \cdot D^p(y) + \sum_{j=1}^{p-1} \binom{p}{j} D^j(x) D^{p-j}(y) + D^p(x) \cdot y

(x,yx, y trong EE); vì các hệ số nhị thức (pj)\binom{p}{j} với 1≤j≤p−11 \leq j \leq p-1 đều chia được cho pp (VV, p. 4, Bổ đề 1), ta thấy rằng DpD^p là một đạo hàm của E vào E. Ta ngay lập tức tìm được quan hệ (với a,a′∈Ea, a' \in E)

[aD,a′D′]=aa′⋅[D,D′]+(aD(a′))⋅D′−(a′D′(a))⋅D.[aD, a'D'] = aa' \cdot [D, D'] + (aD(a')) \cdot D' - (a'D'(a)) \cdot D.

Đặc biệt, ánh xạ (D,D′)↦[D,D′](D, D') \mapsto [D, D'] từ g×gg \times g vào gg là EpE^p-tuyến tính.

Ta ký hiệu bởi C\mathscr{C} tập hợp các trường con KK của EE sao cho Ep⊂KE^p \subset K và [E:K][E : K] là hữu hạn; với mỗi K∈CK \in \mathscr{C} ta ký hiệu bởi g(K)g(K) tập hợp các K-đạo hàm của E. Hơn nữa, ta ký hiệu bởi L\mathscr{L} tập hợp các không gian con vectơ ll của gg có số chiều hữu hạn trên E và sao cho [D,D′]∈h[D, D'] \in h và Dp∈hD^p \in h với mọi D,D′D, D' trong hh; với mỗi h∈Lh \in \mathscr{L} ta ký hiệu bởi I(h)I(h) tập hợp các x∈Ex \in E sao cho D(x)=0D(x) = 0 với mọi D∈hD \in h.

Định lý 3 (Jacobson)

— Các ánh xạ K↦g(K)K \mapsto g(K) và l↦I(h)l \mapsto I(h) lần lượt là các song ánh của C\mathscr{C} lên L\mathscr{L} và của L\mathscr{L} lên C\mathscr{C}, nghịch đảo của nhau. Nếu K∈CK \in \mathscr{C} và h∈Lh \in \mathscr{L} tương ứng với nhau, thì [E:K]=p[h:E][E : K] = p^{[h : E]}.

Chứng minh cần đến một số bổ đề sơ bộ.

Bổ đề 1

— *Cho L là một trường, V là một không gian vectơ trên L và u là một tự đồng cấu của V sao cho up=uu^p = u. Với mỗi i∈Fpi \in \mathbf{F}_p, gọi ViV_i là hạt nhân của u−iu - i. Khi đó ta có

V=⨁i∈FpVi.\mathbf{V} = \bigoplus_{i \in \mathbf{F}_p} V_i.

Với mỗi i∈Fpi \in \mathbf{F}_p, ký hiệu Pi(X)P_i(X) là đa thức −∏j≠i(X−j)- \prod_{j \neq i} (X - j). Ta có

(X−i)Pi(X)=X−Xp(X - i) P_i(X) = X - X^p

theo Công thức (2) (VV, p. 94). Lấy đạo hàm công thức (2) đã trích dẫn, ta được

∑i∈FpPi(X)=1\sum_{i \in \mathbf{F}_p} P_i(X) = 1

Các công thức (8) và (9) cho thấy rằng tự đồng cấu Pi(u)P_i(u) của VV ánh xạ VV vào ViV_i và rằng ∑i∈FpPi(u)=1\sum_{i \in \mathbf{F}_p} P_i(u) = 1, do đó V=∑i∈FpViV = \sum_{i \in \mathbf{F}_p} V_i. Còn phải chỉ ra rằng tổng này là trực tiếp. Với mỗi i∈Fpi \in \mathbf{F}_p lấy vi∈Viv_i \in V_i; hiển nhiên là Pi(u)P_i(u) triệt tiêu vjv_j với mọi j≠ij \neq i và ta có P(u)vi=aviP(u)v_i = av_i với a=−∏n∈Fp∗n≠0a = -\prod_{n \in \mathbf{F}_p^*} n \neq 0. Quan hệ ∑i∈Fpvi=0\sum_{i \in \mathbf{F}_p} v_i = 0 vì thế suy ra vi=0v_i = 0 với mọi i∈Fpi \in \mathbf{F}_p, và do đó tổng là trực tiếp.

Bổ đề 2

Cho D là một đạo hàm của E sao cho Dp=DD^p = D và gọi K là hạt nhân của D. Giả sử rằng tồn tại một phần tử x khác không trong E sao cho D(x)=xD(x) = x. Khi đó K là một trường con của E chứa EpE^p và ta có [E:K]=p[E : K] = p.

Rõ ràng K là một trường con của E chứa EpE^p. Ký hiệu KiK_i là hạt nhân của D−iD - i với i∈Fpi \in \mathbf{F}_p. Ta có K0=KK_0 = K và Bổ đề 1 cho thấy rằng E=⨁i∈FpKiE = \bigoplus_{i \in \mathbf{F}_p} K_i. Cho i∈Fpi \in \mathbf{F}_p và cho uu thuộc KiK_i; ta có

D(xu)=D(x)⋅u+x⋅D(u)=xu+x(iu)=(i+1)xu D(xu) = D(x) \cdot u + x \cdot D(u) = xu + x(iu) = (i + 1)xu
do đó xu∈Ki+1xu \in K_{i+1}. Vì x khác không, phép nhân với x là một tự đẳng cấu của không gian vectơ K E, ánh xạ KiK_i lên Ki+1K_{i+1} với mọi i∈Fpi \in \mathbf{F}_p. Vì [K0:K]=1[K_0 : K] = 1, ta có [Ki:K]=1[K_i : K] = 1 với mọi i∈Fpi \in \mathbf{F}_p do đó [E:K]=p[E : K] = p.

Bổ đề 3

Cho h∈L\mathfrak{h} \in \mathscr{L} có chiều s trên E. Khi đó I(h)I(\mathfrak{h}) thuộc C\mathscr{C} và ta có [E:I(h)]=ps[E : I(\mathfrak{h})] = p^s.

Hiển nhiên I(h)I(\mathfrak{h}) là một trường con của EE chứa EpE^p. Với mỗi x∈Ex \in E, gọi fxf_x là dạng tuyến tính E trên I) xác định bởi D↦D(x)D \mapsto D(x). Vì giao của các hạt nhân của các dạng tuyến tính này bằng 0, chúng sinh không gian đối ngẫu với h\mathfrak{h} (II, p. 301, Định lý 7); do đó tồn tại các phần tử x1,…,xsx_1, \ldots, x_s của EE sao cho các dạng tuyến tính fx1,…,fxsf_{x_1}, \ldots, f_{x_s} lập thành một cơ sở của không gian đối ngẫu này. Gọi (Δ1,…,Δs)(\Delta_1, \ldots, \Delta_s) là cơ sở của h\mathfrak{h} được đặc trưng bởi các hệ thức Δi(xj)=fxj(Δi)=δij\Delta_i(x_j) = f_{x_j}(\Delta_i) = \delta_{ij}. Đặt Di=xiΔiD_i = x_i \Delta_i, khi đó (D1,…,Ds)(D_1, \ldots, D_s) là một cơ sở của I) trên E và ta có Di(xj)=xiδijD_i(x_j) = x_i \delta_{ij}. Các phép đạo hàm Dip−DiD_i^p - D_i và [Di,Dj][D_i, D_j] với i,j=1,…,si, j = 1, \ldots, s thuộc I) và triệt tiêu x1,…,xsx_1, \ldots, x_s; do đó ta có

Dip=Di,[Di,Dj]=0 D_i^p = D_i , \quad [D_i, D_j] = 0
Với i từ 0 đến s, gọi KiK_i là giao của các hạt nhân của các phép đạo hàm DjD_j với 1≤j≤i1 \leq j \leq i. Khi đó KiK_i là một trường con của E và ta có
E=K0⊃K1⊃…⊃Ks−1⊃Ks=I(h). E = K_0 \supset K_1 \supset \ldots \supset K_{s-1} \supset K_s = I(\mathfrak{h}) .
Cho i nằm giữa 0 và s−1s-1; khi đó KiK_i ổn định dưới tác dụng của Di+1D_{i+1} vì Di+1D_{i+1} giao hoán với D1,…,DiD_1, \ldots, D_i. Hơn nữa ta có Di+1p=Di+1D_{i+1}^p = D_{i+1}, Di+1(xi+1)=xi+1≠0D_{i+1}(x_{i+1}) = x_{i+1} \neq 0 và xi+1∈Kix_{i+1} \in K_i. Vì thế Bổ đề 1 suy ra rằng [Ki:Ki+1]=p[K_i : K_{i+1}] = p, do đó cuối cùng [E:K]=[K0:Ks]=ps[E : K] = [K_0 : K_s] = p^s.

Bây giờ ta đi đến chứng minh định lý. Cho I) ∈L\in \mathscr{L} có chiều s trên E và đặt K=I(h)K = I(\mathfrak{h}); khi đó [E:K]=ps[E : K] = p^s theo Bổ đề 3, do đó [ΩK(E):E]=s[\Omega_K(E) : E] = s theo

ĐL. 2, c) (V, p. 103). Theo tính chất phổ quát của môđun vi phân, ánh xạ u↦u∘dE/Ku \mapsto u \circ d_{E/K} là một đẳng cấu từ đối ngẫu của ΩK(E)\Omega_K(E) lên g(K)g(K), nên [g(K):E]=s[g(K):E] = s. Bây giờ ta có [h:E]=s[\mathfrak{h}:E] = s và h⊂g(K)\mathfrak{h} \subset g(K), do đó h=g(K)\mathfrak{h} = g(K), tức là h=g(I(h))\mathfrak{h} = g(I(\mathfrak{h})).

Ngược lại, với mọi trường K∈CK \in \mathscr{C} thì hiển nhiên g(K)g(K) thuộc L\mathscr{L} (V, p. 103, Th. 2, c)). Nếu xx thuộc I(g(K))I(g(K)), thì ta có u(dE/Kx)=0u(d_{E/K}x) = 0 với mọi dạng tuyến tính uu trên ΩK(E)\Omega_K(E), do đó dE/Kx=0d_{E/K}x = 0 và sau cùng x∈Kx \in K theo Hệ quả 2 của Mệnh đề 5 (V, p. 102). Vậy ta có K=I(g(K))K = I(g(K)).

Nhận xét

— 1) Các song ánh nghịch đảo lẫn nhau K↦g(K)K \mapsto g(K) và h↦I(h)\mathfrak{h} \mapsto I(\mathfrak{h}) làm đảo quan hệ bao hàm; do đó h↦I(h)\mathfrak{h} \mapsto I(\mathfrak{h}) là một đẳng cấu từ tập hợp có thứ tự L\mathscr{L} lên tập hợp có thứ tự đối của C\mathscr{C}. Vì thế ta thu được quan hệ I(h∩h′)=Ep(I(h),I(h′))I(\mathfrak{h} \cap \mathfrak{h}') = E^p(I(\mathfrak{h}), I(\mathfrak{h}')) với h,h′\mathfrak{h}, \mathfrak{h}' trong L\mathscr{L}, bởi vì h∩h′\mathfrak{h} \cap \mathfrak{h}' là phần tử lớn nhất của L\mathscr{L} được chứa đồng thời trong h\mathfrak{h} và trong h′\mathfrak{h}'.

2) Có thể chỉ ra rằng mọi không gian con có số chiều hữu hạn của gg ổn định đối với ánh xạ D↦DpD \mapsto D^p cũng ổn định đối với phép toán ngoặc.

Bài tập

Xem bài tập cho § 13.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, gpt-5-6-mini, copied, against glossary version 34. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.