Bourbaki

Bài tập 5, § 17

Đại số, V, p. 181

Cho KK là một trường và pp là số mũ đặc số của nó. Với mọi số nguyên n>0n > 0 và nguyên tố cùng nhau với pp, ký hiệu φK(n)\varphi_K(n) là bậc trên KK của Rn(K)=K(μn)R_n(K) = K(\mu_n), trong đó μn\mu_n ký hiệu nhóm các nghiệm đơn vị bậc n trong một bao đóng đại số của KK. Chẳng hạn φQ(n)=φ(n)\varphi_Q(n) = \varphi(n) (V, p. 84, Th. 2); nếu KK là hữu hạn với qq phần tử, φK(n)\varphi_K(n) là cấp của lớp thặng dư của qq trong (Z/nZ)∗(\mathbf{Z}/n\mathbf{Z})^* (V, p. 97, Hệ quả) ; nếu KK đóng đại số, φK(n)=1\varphi_K(n) = 1 với mọi nn. a) Cho EE là bao đóng đại số tương đối của trường nguyên tố KpK_p trong KK. Chứng minh rằng φK(n)=φFp(n)\varphi_K(n) = \varphi_{F_p}(n). b) Giả sử rằng KK là một mở rộng sinh hữu hạn của KpK_p. Cho mm là một số nguyên >0> 0; khi đó tồn tại một số nguyên N>0N > 0 chia hết cho mọi nn sao cho φK(n)≤m\varphi_K(n) \leq m. c) Cho ss là một phần tử của GLm(K)GL_m(K) có cấp hữu hạn. Chứng minh rằng sNs^N có cấp là một lũy thừa của pp. (Ta có s=tu=uts = tu = ut, trong đó uu có cấp là một lũy thừa của pp và tt có cấp nn nguyên tố cùng nhau với pp. Phần tử tt là nghiệm của một đa thức tách được Xn−1X^n - 1 cũng như của đa thức đặc trưng của nó; suy ra rằng đại số con AA của Mm(K)M_m(K) sinh bởi tt là etale, có bậc ≤m\leq m, đẳng cấu với một tích của các mở rộng Rd(K)R_d(K), trong đó dd chạy qua một số ước nhất định của nn bao gồm cả chính nn. Do đó φK(n)≤m\varphi_K(n) \leq m; dùng b.).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.