Bourbaki

Bài tập 12, § 3

Đại số, V, p. 149

It is set in small type as supplementary.

a) Với ký hiệu và các giả thiết như trong Bài tập 11, hãy chỉ ra rằng để một mở rộng FF của KK sao cho K⊂F⊂K(x)K \subset F \subset K(x) thỏa mãn F∩K[x]≠KF \cap K[x] \neq K, điều kiện cần và đủ là F=K(y)F = K(y) trong đó y=g(x)y = g(x) với một đa thức không hằng g∈K[T]g \in K[T]; khi đó ta có K(y)∩K[x]=K[y]K(y) \cap K[x] = K[y]. (Viết F=K(y)F = K(y) với y=g(x)/h(x)y = g(x)/h(x), gg và hh là các đa thức nguyên tố cùng nhau của K[T]K[T]. Nếu tồn tại một đa thức không hằng P∈K[T]P \in K[T] sao cho P(x)∈FP(x) \in F, ta có thể viết P(x)=Q(y)/R(y)P(x) = Q(y)/R(y), trong đó QQ và RR là hai đa thức monic nguyên tố cùng nhau của K[T]K[T], không đồng thời là hằng. Phân biệt hai trường hợp, tùy theo R=1R = 1 hoặc RR là không hằng; trong trường hợp thứ hai, phân tích QQ và RR thành các thừa số bậc nhất trong một bao đóng đại số Ω\Omega của KK và nhận xét rằng nếu a,ba, b là các phần tử phân biệt của Ω\Omega, thì g−ahg - ah và g−bhg - bh là nguyên tố cùng nhau trong Ω[T]\Omega[T].)

b) Nếu F=K(y)F = K(y) với y=g(x)y = g(x), trong đó g∈K[T)g \in K[T) là không hằng, ta có thể giả sử rằng g(T)=Tg1(T)g(T) = Tg_1(T), trong đó g1∈K[T]g_1 \in K[T]. Hãy chỉ ra rằng nếu K(xg(x))∩K[y]≠KK(xg(x)) \cap K[y] \neq K, thì tất yếu ta có g1(T)=aTng_1(T) = aT^n với a∈Ka \in K và n>0n > 0. (Nhận xét rằng theo giả thiết và a) tồn tại hai đa thức không hằng P,QP, Q trong K[T]K[T] sao cho P(xg(x))=Q(g(x))∉KP(xg(x)) = Q(g(x)) \notin K; suy ra rằng có hai phần tử a,ba, b trong KK và một số nguyên mm sao cho g(T)g(T) chia a−bTma - bT^m.)

c) Cho y,zy, z là hai phần tử của K[x]K[x] sao cho K(y)∩K(z)≠KK(y) \cap K(z) \neq K; hãy chỉ ra rằng khi đó K[y]∩K[z]≠KK[y] \cap K[z] \neq K.

d) Tìm y∈K(x)y \in K(x) sao cho K(y)=K(x)K(y) = K(x) nhưng K[y]∩K[x]=KK[y] \cap K[x] = K.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.