Bourbaki

Bài tập 13, § 3

Đại số, V, p. 149

It is set in small type as supplementary.

Cho KK là một trường, P(T,X)=a0(T)Xn+a1(T)Xn−1+…+an(T)P(T, X) = a_0(T)X^n + a_1(T)X^{n-1} + \ldots + a_n(T) là một đa thức trong K[T,X]K[T, X]; giả sử rằng: 1" đa thức aa không chia hết cho TT; 2" mỗi đa thức a1,...,ana_1, ..., a_n đều chia hết cho TT; 3" đa thức a,a, không chia hết cho T2T^2. Chứng minh rằng dưới các điều kiện này PP, xét như một đa thức của K(T)[X]K(T)[X], là bất khả quy (lập luận bằng phản chứng, dùng Bài tập 10).

\* 11) Với ký hiệu như ở Bài tập 11, hãy chứng minh rằng nếu ta lấy g(X)=Xg(X) = X và h(X)=Xn+X+1 (n≥2)h(X) = X^n + X + 1 \ (n \geq 2), thì đa thức (g(X)h(x)−h(X)g(x))/(X−x)(g(X)h(x) - h(X)g(x))/(X-x) của K(x)[X]K(x)[X] là bất khả quy (dùng Bài tập 13).

\* 15) Hãy cho một ví dụ về một trường K chứa hai trường con K1,K2K_1, K_2 sao cho K là đại số trên K1K_1 và trên K2K_2, nhưng không đại số trên K1∩K2K_1 \cap K_2. (Lấy K=Q(T)K = \mathbf{Q}(T), K1=Q(T2)K_1 = \mathbf{Q}(T^2), và K2=Q(T2−T)K_2 = \mathbf{Q}(T^2 - T). Hãy kiểm tra rằng [K:K1]=2[K : K_1] = 2, [K:K2]=2[K : K_2] = 2 và K1∩K2=QK_1 \cap K_2 = \mathbf{Q}. Để làm điều này, hãy lưu ý rằng một phần tử f(T)f(T) của K1∩K2K_1 \cap K_2 thỏa mãn các điều kiện f(−T)=f(T)f(-T) = f(T) và f(1−T)=f(T)f(1 - T) = f(T).)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.