Bourbaki

Bài tập 7, § 9

Đại số, V, p. 154

Cho K là một trường có đặc số 0, a, β, 5 là ba phần tử của một bao đóng đại số của K sao cho [K(α):K]=2, [K(β):K]=3, [K(ξ):K]=n>1[K(\alpha):K] = 2,\ [K(\beta):K] = 3,\ [K(\xi):K] = n > 1; kí hiệu bởi a' (tương ứng β′,β′′\beta', \beta'') liên hợp duy nhất ≠a\neq a của a (tương ứng các liên hợp ≠β\neq \beta của β). a) Chứng minh rằng [K(α,ξ):K]=n[K(\alpha, \xi):K] = n nếu a∈K(ξ)a \in K(\xi), [K(α,5):K]=2n[K(\alpha, 5):K] = 2n nếu không. b) Chứng minh rằng [K(β,5):K]=n[K(\beta, 5):K] = n nếu β∈K(ξ)\beta \in K(\xi), [K(β,5):K]=2n[K(\beta, 5):K] = 2n nếu β∈K(ξ)\beta \in K(\xi) và chỉ một trong β′,β′′\beta', \beta'' thuộc K(ξ)K(\xi) và cuối cùng [K(β,ξ):K]=3n[K(\beta, \xi):K] = 3n nếu không phần tử nào trong ba phần tử β,β′,β′′\beta, \beta', \beta'' thuộc K(ξ)K(\xi). c) Nếu d là biệt thức của đa thức tối tiểu của β, chứng minh rằng K(β,β′)=K(β,d)K(\beta, \beta') = K(\beta, \sqrt{d}). d) Chứng minh rằng K(β,β′)=K(β−β′)K(\beta, \beta') = K(\beta - \beta'). e) Nếu n=2n = 2 và a∉K(ξ)a \notin K(\xi), chứng minh rằng K(α,ξ)=K(α+ξ)K(\alpha, \xi) = K(\alpha + \xi). f) Chứng minh rằng K(α,β)=K(a+β)K(\alpha, \beta) = K(a + \beta). g) Chứng minh rằng K(α,β)=K(αβ)K(\alpha, \beta) = K(\alpha \beta) trừ khi a=aja = aj và β3=b\beta^3 = b, với a, b là các phần tử của K và j3=1j^3 = 1.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.