Bourbaki

Bài tập 4, § 19

Nhãn 00M8, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 00M8].

Đại số, VIII, p. 369

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho (F,s)(F, s) là một đại số Cayley trên K Artin (kết hợp), và cho r\mathfrak{r} là căn của nó. a) Chứng minh rằng ta có x2=0x^2= 0 và s(x)=−xs(x) =-x với mọi x∈rx\in \mathfrak{r}; đại số F‾=F/r\overline{F}= F/\mathfrak{r} là Cayley và đẳng cấu với một trong các đại số được mô tả trong Bài tập 3.

b) Chứng minh rằng nếu F‾\overline{F} là một đại số quaternion trên K, thì r\mathfrak{r} bằng 0 (nhận xét rằng ta có (ab−ba)x=0(ab-ba)x= 0 với a,b∈F,x∈ra, b\in F,x\in \mathfrak{r}). c) Giả sử rằng F‾\overline{F} là giao hoán. Chứng minh rằng r3\mathfrak{r}^3 bằng 0 nhưng r2\mathfrak{r}^2 có thể không bằng 0.

d) Giả sử rằng F‾\overline{F} là giao hoán và r2\mathfrak{r}^2 bằng 0. Chứng minh rằng tồn tại một F-môđun V sao cho F đẳng cấu với F‾⊕V\overline{F}\oplus V được trang bị cấu trúc của một đại số trên K mà đối với đó ta có (λ,v)(μ,w)=(λμ,λw+s(μ)v)(\lambda , v)(\mu, w) = (\lambda \mu, \lambda w+s(\mu)v). (Trong các trường hợp α\alpha ) đến γ)\gamma ) của Bài tập 3, c), dùng Hệ quả 1 của VIII, p. 245. Trong trường hợp δ)\delta ), chọn một cơ sở pp-cơ sở (ei)i∈I(e_i)_{i\in I} của F‾\overline{F} trên K và với mỗi i∈Ii\in I, một phần tử fif_i của F nâng eie_i, và chứng minh rằng đại số con của F sinh bởi các (fi)(f_i) là đẳng cấu với F.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.