Bourbaki

Bài tập 6, § 19

Nhãn 00MA, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 00MA].

Đại số, VIII, p. 370

Cho H là trường quaternion kiểu (−1,0,−1)(-1,0,-1) trên Q\mathbf{Q}. a) Một mở rộng K của Q\mathbf{Q} làm phân rã H khi và chỉ khi −1-1 là tổng của hai bình phương trong K (áp dụng Mệnh đề 3 của VIII, p. 363 và Mệnh đề 4 của VIII, p. 364).

b) Cho K là một mở rộng cyclic của Q\mathbf{Q} có bậc 2n2^n làm phân rã H. Chứng minh rằng không có trường con thực sự nào của K làm phân rã H (chú ý rằng trường con duy nhất của K có bậc 2n−12^{n-1} là giao của K và một trường có thứ tự cực đại chứa Q\mathbf{Q}).

c) Cho kk là một số nguyên ⩾1\geqslant 1 và pp là một ước nguyên tố của 22k+12^{2^k}+ 1. Chứng minh rằng số nguyên lớn nhất nn sao cho 2n2^n chia hết p−1p-1 là >k> k (lưu ý rằng ta có 2p−1≡12^{p-1}\equiv 1 theo modulo pp). Cho Ω là một nghiệm nguyên thủy bậc pp của 1 và E=Q(Ω)E =\mathbf{Q}(\Omega ). Chứng minh rằng −1-1 là tổng

√ \surd

của hai bình phương trong E (cho F là mở rộng E( −1-1); hãy chứng minh rằng −1-1 thuộc NF/E(F∗)N_{F/E}(F^*) bằng cách chứng minh điều này đúng với ω\omega và 1+ωh1 +\omega^h và bằng cách dùng đẳng thức ∏j=0r−1(1+T2j)=∑h=02r−1Th\prod^{r-1}_{j=0}(1 + T^{2^j}) =\sum^{2^r-1}_{h=0}T^h).

d) Chứng minh rằng một mở rộng cyclic của Q\mathbf{Q} bậc 2n2^n được chứa trong E làm tách H (áp dụng VIII, p. 283, Hệ quả 2).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.