Bourbaki

Bài tập 22, § 21

Nhãn 00OV, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 00OV].

Đại số, VIII, p. 430

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho nn là một số tự nhiên. Ký hiệu In\mathscr{I}_n là tập hợp các dãy hữu hạn giảm gồm các số nguyên dương ngặt có tổng bằng nn. Cho p=(pi)1≤i≤dp = (p_i)_{1 \leq i \leq d} là một phần tử của In\mathscr{I}_n. Với 1≤i≤d1 \leq i \leq d, ký hiệu PiP_i là tập hợp các số nguyên rr sao cho p1+⋯+pi−1<r≤p1+⋯+pip_1 + \cdots + p_{i-1} < r \leq p_1 + \cdots + p_i, và với 1≤j≤p11 \leq j \leq p_1, ký hiệu Pj′P'_j là tập hợp các số nguyên có dạng p1+⋯+pi−1+jp_1 + \cdots + p_{i-1} + j với 1≤i≤d1 \leq i \leq d và pi≥jp_i \geq j. Các tập con PiP_i, một mặt, và các tập con Pj′P'_j, mặt khác, tạo thành một phân hoạch của khoảng [1,n][1, n] trong N\mathbf{N}.

(Chúng ta thường biểu diễn tình huống này bằng một biểu đồ, gọi là một biểu đồ Young: trong ví dụ dưới đây, ta có n=9n = 9 và p=(4,2,2,1)p = (4, 2, 2, 1). Tập hợp PiP_i gồm các phần tử của hàng thứ ii, và Pj′P'_j gồm các phần tử của cột thứ jj.)

<bảng> <tr> <th>1</th> <th>2</th> <th>3</th> <th>4</th> </tr> <tr> <td>5</td> <td>6</td> <td></td> <td></td> </tr> <tr> <td>7</td> <td>8</td> <td></td> <td></td> </tr> <tr> <td>9</td> <td></td> <td></td> <td></td> </tr></bảng>

Cho P\mathscr{P} (tương ứng P′\mathscr{P}') là nhóm con của Sn\mathfrak{S}_n gồm các phép thế σ\sigma sao cho σ(Pi)⊂Pi\sigma(P_i) \subset P_i với mọi ii (tương ứng σ(Pj′)⊂Pj′\sigma(P'_j) \subset P'_j với mọi jj). a) Chứng minh rằng ta có P∩P′={1}\mathscr{P} \cap \mathscr{P}' = \{1\}. b) Cho σ∈Sn\sigma \in \mathfrak{S}_n. Chứng minh rằng nếu Card⁡(Pi∩σ(Pj′))≤1\operatorname{Card}(P_i \cap \sigma(P'_j)) \leq 1 với mọi ii và jj, thì σ\sigma thuộc PP′\mathscr{P} \mathscr{P}'. Suy ra rằng nếu σ∉PP′\sigma \notin \mathscr{P} \mathscr{P}', thì nhóm con P∩σP′σ−1\mathscr{P} \cap \sigma \mathscr{P}' \sigma^{-1} chứa một phép chuyển vị. c) Trong đại số nhóm Z[Sn]\mathbf{Z}[\mathfrak{S}_n], đặt

ap=∑σ∈Peσ,bp=∑τ∈P′ε(τ)eτ,cp=apbp. a_p = \sum_{\sigma \in \mathscr{P}} e_\sigma, \quad b_p = \sum_{\tau \in \mathscr{P}'} \varepsilon(\tau) e_\tau, \quad c_p = a_p b_p.

Chứng minh rằng cpc_{\mathbf{p}} thỏa mãn eσcpeσ′=ε(σ′)cpe_{\sigma}c_{\mathbf{p}}e_{\sigma'}=\varepsilon (\sigma ')c_{\mathbf{p}} với mọi σ∈P\sigma \in \mathscr{P} và σ′∈P′\sigma '\in \mathscr{P}' và rằng mọi phần tử có tính chất này đều thuộc Zcp\mathbf{Z}c_{\mathbf{p}} (viết một phần tử như vậy dưới dạng ∑nσeσ\sum n_{\sigma}e_{\sigma}, và suy ra từ b) rằng nσn_{\sigma} bằng không đối với σ∉PP′)\sigma \notin \mathscr{P}\mathscr{P}'). Suy ra rằng với mọi phần tử xx của Z[Sn]\mathbf{Z}[\mathfrak{S}_n], phần tử cpxcpc_{\mathbf{p}}xc_{\mathbf{p}} thuộc Zcp\mathbf{Z}c_{\mathbf{p}}.

d) Ký hiệu A là đại số Q\mathbf{Q}-trên Q[Sn]\mathbf{Q}[\mathfrak{S}_n]. Chứng minh rằng iđêan Vp=AcpV_{\mathbf{p}}= Ac_{\mathbf{p}} của A là một A-môđun đơn tuyệt đối. (Nhận xét rằng ta có cpVp⊂Qcpc_{\mathbf{p}}V_{\mathbf{p}}\subset \mathbf{Q}c_{\mathbf{p}} theo c). Chứng minh rằng nếu a\mathfrak{a} là một iđêan trái được chứa chặt trong VpV_{\mathbf{p}}, thì ta có cpa=0c_{\mathbf{p}}\mathfrak{a}= 0, và do đó a2=0\mathfrak{a}^2= 0 và cuối cùng a=0.)\mathfrak{a}= 0.)

e) Chứng minh rằng ta có cp2=(nc^2_{\mathbf{p}}= (n!/[Vp:Q])cp/[V_{\mathbf{p}}:\mathbf{Q}])c_{\mathbf{p}} (tính vết của tự đồng cấu x↦xcpx\mapsto xc_{\mathbf{p}} của A).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini, gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.