Cho g là một k-đại số Lie, M là một g-môđun. Một mở rộng của g bởi M là một dãy khớp các k-môđun
0→Mihpg→0
trong đó h là một k-đại số Lie, p là một đồng cấu của các đại số Lie, và trong đó i(ρ(H)m)=[H,i(m)] với H∈h,m∈M. Hai mở rộng
0→Mihpg→0,0→Mi′h′p′g→0
được gọi là tương đương nếu tồn tại một đồng cấu u:h→h′ sao cho p′∘u=p,u∘i=i′. Ta ký hiệu bởi Liex(g,M) tập hợp các lớp tương đương của các mở rộng của g bởi M. Ta giả sử rằng g là một k-môđun tự do.
a) Cho (E):0→M→hpg→0 là một mở rộng của g bởi M; chọn một tiết diện k-tuyến tính s:g→h của p. Ta định nghĩa một phần tử f∈C2(g,M) (X, p. 196, bài tập 28, b)) bằng cách đặt
i(f(x,y))=[s(x),s(y)]−s([x,y])với x,y∈g.
Chứng minh rằng f là một 2-cocycle và lớp của nó trong H2(g,M) không phụ thuộc vào lựa chọn của s; nó được ký hiệu là θ(E).
b) Chứng minh rằng θ xác định một song ánh của Liex(g,M) lên H2(g,M). Mô tả trực tiếp cấu trúc nhóm trên Liex(g,M) thu được bằng phép chuyển bởi γ.
c) Cho U là đại số bao của g, M(π) là song môđun (U,U) liên kết với M nhờ phép tăng cường π:U→k (X, p. 196, bài tập 27). Cho 0→M(π)→BρU→0 là một mở rộng của U bởi M(π) (bài tập 1); ký hiệu bởi b tập hợp các phần tử b của B sao cho p(b)∈j(g). Chứng minh rằng b là một k-đại số Lie, một mở rộng của g bởi M. Phép dựng này xác định một ánh xạ λ:Exk(U,M(π))→Liex(g,M). Chứng minh rằng biểu đồ